LS Nguyễn Mạnh Tuấn

Tội không truy cứu trách nhiệm hình sự người có tội

Tội không truy cứu trách nhiệm hình sự người có tội được quy định cụ thể về hành vi vi phạm, cấu thành tội phạm và khung hình phạt, cụ thể như sau:

* Cơ sở pháp lý: Điều 294 Bộ luật hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009)


“1. Người nào có thẩm quyền mà không truy cứu trách nhiệm hình sự người mà mình biết rõ là có tội, thì bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.


2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:


a) Không truy cứu trách nhiệm hình sự người phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác là tội đặc biệt nghiêm trọng;


b) Gây hậu quả nghiêm trọng.


3. Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười hai năm.


4. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ một năm đến năm năm.”

* Cấu thành tội phạm:


- Chủ thể: Chủ thể của tội này là chủ thể đặc biệt như chủ thể của tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội, đó là những có quyền ra quyết định khởi tố bị can; người có quyền đề nghị truy tố và người có quyền quyết định truy tố bị can trước tòa.


- Hành vi khách quan: Người phạm tội không truy cứu trách nhiệm hình sự người có tội, có thể thực hiện một trong các hành vi: Không khởi tố bị can hoặc là hành vi không đề nghị truy tố bị can hoặc không truy tố bị can đối với những người có đủ cơ sở pháp lý khẳng định là họ có tội.


- Yếu tố lỗi: Người phạm tội thực hiện hành vi không phạm tội với lỗi cố ý trực tiếp.
 

* Hình phạt:


- Khung hình phạt cơ bản là phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm.


- Khung tăng nặng phạt tù từ 2 năm đến 7 năm theo khoản 2 Điều 294


- Phạt tù từ 5 năm đến 12 năm nếu rơi vào khoản 3 Điều 294


Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ một năm đến năm năm.

Trân trọng!

CV Trần Thị Thu Cúc - Công ty Luật Minh Gia

Để giải quyết nhanh nhất vấn đề của bạn, hãy liên hệ

Liên hệ tư vấn