Hỏi đáp pháp luật Hình sự

  • Quy định về tội vu khống

    • 27/05/2020
    • Ls Nguyễn Mạnh Tuấn
    • Trong thời đại hiện nay, thông tin được lan truyền mạnh mẽ và nhanh chóng, nhiều đối tượng lợi dụng dư luận và các phương tiện truyền thông để bôi nhọ hình ảnh người khác. Họ đưa ra những thông tin sai lệch về người khác gây tổn hại nghiêm trọng đến danh dự, nhân phẩm của người đó. Đây là dấu hiệu của tội Vu khống, đế tìm hiểu rõ hơn về tội vu không theo quy định pháp luật, bạn có thể tham khảo nội dung tư vấn như sau:

    1. Tư vấn về tội Vu khống theo quy định pháp luật

    Tội vu khống được biểu hiện ở những hành vi như bịa đặt chuyện xấu xa cho người khác về vi phạm kỷ luật, vi phạm đạo đức, pháp luật…Bịa đặt là hư cấu những câu chuyện không có thật, loan truyền những chuyện, những điều biết rõ là bịa đặt, vu oan cho người khác. Nếu bạn chưa tìm hiểu quy định pháp luật về tội Vu khống, vậy bạn hãy liên hệ tới Luật Minh Gia, luật sư sẽ tư vấn cho bạn những nôi dụng như sau:

    + Hành vi vi phạm tội Vu khống;

    + Khung hình phạt của tội Vu khống;

    Để liên hệ với chúng tôi và yêu cầu tư vấn, bạn vui lòng gửi câu hỏi hoặc Gọi:1900.6169, bên cạnh đó bạn có thể tìm hiểu thêm tại một số tình huống tư vấn sau đây:

    2. Tội Vu khống theo quy định pháp luật

    Tội vu khống được biểu hiện ở những hành vi như bịa đặt chuyện xấu xa cho người khác về vi phạm kỷ luật, vi phạm đạo đức, pháp luật... Bịa đặt là hư cấu những chuyện không có thật; loan truyền những chuyện, những điều biết rõ là bịa đặt, vu oan cho người khác; bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan nhà nước, cho rằng họ đã phạm một tội nào đó. Hành vi vu khống có thể thực hiện thông qua các hình thức như truyền miệng, viết bài, gửi đơn, thư tố giác, thư nặc danh... Trường hợp người đưa tin bịa đặt nhưng lầm tưởng những điều họ loan tin là có thật thì không phạm tội. Hậu quả xảy ra là nạn nhân bị mất uy tín, danh dự hoặc bị thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của họ. Tội vu khống được coi là hoàn thành từ khi người phạm tội thực hiện hành vi loan truyền những điều bịa đặt cho người khác biết hoặc tố cáo với cơ quan nhà nước về việc người khác phạm tội.

    Thứ nhất: Tội vu khống quy định tại Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định:

    “1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

    a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

    b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

    …”

    quy-dinh-ve-toi-vu-khong-jpg-24032013075948-U1.jpg

    >> Luật sư tư vấn thắc mắc về hành vi vu khống người khác

    Theo quy định tại Bộ luật Hình sự và các văn bản liên quan, vu khống là hành vi bịa đặt, loan truyền những điều mà người loan truyền biết rõ là bịa đặt nhằm xúc phạm danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác hoặc bịa đặt là người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

    Thứ hai: Theo quy định tại Điều 122 bộ luật hình sự 1999 sửa đổi bổ sung năm 2009 quy định:

    1.  người có hành vi bịa đặt, loan truyền những điều này sẽ bị xử phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

    2. Người phạm tội trong các trường hợp sau sẽ bị phạt tù từ một năm đến bảy năm.

    a) Có tổ chức;

    b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

    c) Đối với nhiều người;

     d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình; đ) đối với người thi hành công vụ;

    e) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

    3. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ một triệu đồng đến mười triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.

    >> Luật sư tư vấn thắc mắc pháp luật Hình sự, gọi: 1900.6169

    -------------

    Tham khảo tình huống luật sư tư vấn luật Hình sự trực tuyến:

    Câu hỏi - Tư vấn về xử lý hành vi bôi nhọ danh dự nhân phẩm của người khác

    Gửi công ty luật Minh Gia, Em xin chào luật sư ạ. Em đang gặp phải một vấn đề liên quan đến việc bị xúc phạm danh dự , nhân phẩm.  Kính mong quý luật sư tư vấn làm rõ giúp em với ạ. (............) Ngày xx/x/201x chị A đưa ra các nhận xét trên youtube phía dưới các video của em với nội dung:" em mượn tiền mà không trả cho chị ấy". Công ty quản lý nhạc đã xoá đi các lời nhận xét này,  tuy nhiên chị ấy vẫn còn tiếp tục . Vậy nhờ luật sư tư vấn giúp em trường hợp này với ạ. Em xin chân thành cảm ơn! 

    Trả lời: Đối với yêu cầu hỗ trợ của chị chúng tôi đã tư vấn một số trường hợp tương tự sau đây:

    >> Khởi kiện bồi thường danh dự, nhân phẩm

    >> Sử dụng hình ảnh vu khống bôi nhọ danh dự

    Trong trường hợp này chị cần xác định việc chồng mình thực tế có vay tiền của người kia hay không, nếu không vay tiền nhưng người đó vẫn có hành vi bịa đặt về việc chồng chị vay tiền không trả thì chị có quyền khởi kiện để yêu cầu bồi thường thiệt hại về danh dự, nhân phẩm bị xâm phạm.

    Hotline: 1900.6169