Hỏi đáp pháp luật Hình sự

  • Quy định về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

    • 17/09/2020
    • Ls Nguyễn Mạnh Tuấn
    • Trong nhóm các tội phạm xâm phạm sở hữu thì tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là một trong những tội phạm xảy ra nhiều nhất trên thực tế. Hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản diễn ra chủ yếu do sự thiếu hiểu biết và cả tin của người bị hại và do người thực hiện hành vi vi phạm ngày càng tinh vi, chuyên nghiệp khó có thể phát hiện và xử lý.

    1. Luật sư tư vấn hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản

    Để được tư vấn cụ thể các vấn đề liên quan đến hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản quý khách có thể liên hệ với Luật Minh Gia qua các hình thức như gửi Email tư vấn hoặc gọi tới số Hotline: 1900.6169 để được chúng tôi giải đáp cụ thể các vấn đề như:

    - Như thế nào được xác định là lừa đảo chiếm đoạt tài sản;

    - Mức hình phạt đối với từng mức lừa đảo chiếm đoạt tài sản cụ thể;

    - Hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản thường được thể hiện cụ thể thông qua các hành vi, thủ đoạn như thế nào?

    - Cần làm gì khi mình hoặc người thân, bạn bè của mình rơi vào trường hợp bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản?

    - ….

    Nếu bạn có nhu cầu tìm hiểu về các vấn đề đã nêu trên hoặc có nhu cầu tìm hiểu các vấn đề khác liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật hình sự bạn có thể liên hệ với chúng tôi thông qua các hình thức đã nêu trên để được hỗ trợ giải đáp kịp thời các vấn đề của mình.

    2. Quy định về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

    Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định cụ thể về hành vi vi phạm, lỗi, khung hình phạt và các quy định khác liên quan đến hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản, cụ thể như sau:

    toi-lua-dao-chiem-doat-tai-san-jpg-23032013125902-U1.jpg

    Quy định pháp luật về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

    Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi của Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác

    Theo điều 139 Bộ Luật hình sự 1999, sửa đổi bổ sung ngày 19/06/2009 thì hành vi vi phạm nêu trên được quy định như sau:

    1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

    A) Có tổ chức;

    B) Có tính chất chuyên nghiệp;

    C) Tái phạm nguy hiểm;

    D) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

    Đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

    E) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

    G) Gây hậu quả nghiêm trọng.

    3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

    A) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

    B) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

    4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm, tù chung thân:

    A) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

    B) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

    5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.

    Trân trọng !

    Công ty Luật Minh Gia

    Hotline: 1900.6169