Tuấn Luật sư

Quy định về tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù

Tạm đình chỉ hình phạt tù là việc người đang chấp hành hình phạt tù được tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù trong một số trường hợp nhất định. Pháp luật quy định như thế nào về tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù? Các trường hợp tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù? Thời gian tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù là bao nhiêu?

1. Luật sư tư vấn về pháp luật hình sự

Tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù là trường hợp người phạm tội đang chấp hành hình phạt tù, nhưng vì một trong những lý do trên mà người phạm tội được xin tạm ngừng chấp hành hình phạt tù trong một thời gian nhất định. Như vậy, tạm đình chấp hành hình phạt tù được là một chế định thể hiện chính sách hình sự của Đảng và Nhà nước đối với người phạm tội, thể hiện sự khoan hồng, dân chủ xã hội chủ nghĩa, tôn trọng quyền con người. Để tránh hành vi lạm dụng chức vụ quyền hạn để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật pháp luật quy định cụ thể trình tự, thủ tục thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù được thực hiện bởi các cơ quan khác nhau như tòa án, chính quyền, cơ quan thi hành án hình sự.

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về lĩnh vực hình sự, bạn có thể liên hệ với chúng tôi thông qua hình thức gửi Email tư vấn hoặc liên hệ qua tổng đài 1900.6169 để được hỗ trợ tư vấn.

2. Tư vấn về việc tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù

Câu hỏi: Gia đình tôi có người con đang thi hành án ở trại giam Hải Phòng. Nay cháu mắc bệnh hiểm nghèo đang được bệnh viện chữa trị. Nay xin luật sư cho biết muốn cho cháu được tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù để chữa trị bệnh thì pháp luật quy định cụ thể các thủ tục như thế nào?

Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi cần tư vấn tới Công ty Luật Minh Gia, với thắc mắc của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

ĐIều 68 Bộ luật hình sự 2015 quy định về tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù như sau:

“1. Người đang chấp hành hình phạt tù mà thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 67 của Bộ luật này, thì có thể được tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù.

2. Thời gian tạm đình chỉ không được tính vào thời gian chấp hành hình phạt tù.”

Điều 67 Bộ luật hình sự 2015 quy định về hoãn chấp hành hình phạt tù như sau:

“1. Người bị xử phạt tù có thể được hoãn chấp hành hình phạt trong các trường hợp sau đây:

a) Bị bệnh nặng thì được hoãn cho đến khi sức khỏe được hồi phục;

b) Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, thì được hoãn cho đến khi con đủ 36 tháng tuổi;

c) Là người lao động duy nhất trong gia đình, nếu phải chấp hành hình phạt tù thì gia đình sẽ gặp khó khăn đặc biệt, được hoãn đến 01 năm, trừ trường hợp người đó bị kết án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác là tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

d) Bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng, do nhu cầu công vụ, thì được hoãn đến 01 năm.

…”

Theo quy định tại Điều 68 Bộ luật hình sự thì người đang chấp hành hình phạt tù mà thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 67 BLHS thì có thể được tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù.

Điều 44 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định về Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Chánh án, Phó Chánh án Tòa án như sau:

“1. Chánh án Tòa án có những nhiệm vụ, quyền hạn:

đ) Quyết định hoãn chấp hành án phạt tù;

e) Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù; 

…”

Như vậy, chỉ có Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi người đang chấp hành án mới có quyền cho tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù trong trường hợp người bị kết án bệnh nặng.

Hotline: 1900.6169