LS Nguyễn Mạnh Tuấn

Phân tích về tội cướp tài sản

Pháp luật Hình sự Việt Nam quy định về tội cướp tài sản như thế nào? Người phạm tội có thể phải chịu những hình phạt ra sao? Bạn có thể tham khảo bài viết của Công ty Luật Minh Gia phân tích về tội cướp tài sản dựa trên cơ sở quy định của pháp luật như sau:

1. Luật sư tư vấn luật hình sự

Trong bối cảnh xã hội ngày càng phức tạp, các tội phạm trật tự xã hội, đặc biệt là hành vi cướp tài sản có chiều hướng gia tăng và diễn biến phức tạp. Điều này là vấn đề nhức nhối gây hoang mang trong dư luận xã hội.

Để nắm được các vấn đề liên quan đến tội cướp tài sản, bạn có thể tham khảo các quy định của pháp luật hình sự. Trong quá trình tìm hiểu, nếu có vấn đề vướng mắc, chưa rõ, bạn hãy liên hệ Luật Minh Gia để chúng tôi giải đáp và hướng dẫn cụ thể.

Để được hỗ trợ, tư vấn pháp lý về các vấn đề liên quan đến luật hình sự ban hãy gửi câu hỏi cho chúng tôi hoặc Gọi: 1900.6169 để được tư vấn.

2. Phân tích về tội cướp tài sản

cuop-ts-jpg-11082014102412-U17.jpg

Luật sư giải đáp thắc mắc về Tội cướp tài sản

I. Các dấu hiệu cơ bản của tội phạm

1. Chủ thể

Người đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự (từ đủ 14 tuổi trở lên, không mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình).

2. Khách thể

- Các quan hệ về tài sản và quan hệ nhân thân.

- Khách thể bị xâm phạm trước là quan hệ nhân thân, thông qua đó người phạm tội xâm phạm khách thể là quan hệ tài sản.

3. Mặt khách quan của tội phạm

- Hành vi dùng vũ lực: Là hành vi mà người phạm tội đã thực hiện, dùng sức mạnh vật chất tác động vào cơ thể của nạn nhân là con người (như: đấm, đá, bóp cổ, trói, bắn, đâm, chém….) để chiếm đoạt tài sản. Hành vi này có thể khiến nạn nhân bị thương tích, bị tổn hại sức khỏe hoặc tử vong, nhưng cũng có thể chưa gây ra thương tích đáng kể.

- Hành vi đe dọa sử dụng vũ lực ngay tức khắc: Là hành vi dùng lời nói hoặc hành động nhằm đe dọa người bị hại nếu không đưa tài sản thì hành động vũ lực sẽ được thực hiện ngay (như dí dao vào cổ đe dọa người bị hại giao nộp tài sản nếu không sẽ bị đâm).

Lưu ý: Đe dọa dùng vũ lực là chưa dùng vũ lực, nếu người phạm tội vừa đe dọa, vừa sử dụng vũ lực với người bị hại thì vẫn bị coi là dùng vũ lực.

- Hành vi làm người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được:  Là hành vi không dùng vũ lực, không đe dọa sử dụng vũ lực nhưng làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được (như đánh thuốc mê người bị hại, khiến người bị hại không thể chống cự được và sau đó cướp tài sản)

* Hậu quả của tội phạm

- Hậu quả là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm

- Nếu hậu quả xảy ra là thiệt hại về tính mạng thì cần phân biệt các trường hợp:

+) Người phạm tội giết người nhằm chiếm đoạt tài sản thì người phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hai tội : Tội giết người và tội cướp tài sản

+) Nếu người phạm tội không có ý định giết người mà chỉ có ý định cướp tài sản nhưng chẳng may nạn nhân bị chết thì người phạm tội chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội cướp tài sản với tình tiết làm chết người

+) Nếu sau khi cướp tài sản, người phạm tội bị đuổi bắt mà giết người để tẩu thoát thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự cả về tội giết người

- Nếu hậu quả xảy ra là thiệt hại về sức khỏe thì người phạm tội chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội cướp tài sản với tình tiết gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nếu bị hại có tỷ lệ thương tật từ 11% trở lên.

- Nếu hậu quả xảy ra là thiệt hại về nhân phẩm, danh dự mà hành vi xâm phạm của người phạm tội không có liên quan gì đến mục đích chiếm đoạt thì ngoài tội cướp tài sản, người phạm tội còn bị truy cứu về các tội phạm tương ứng với hành vi xâm phạm danh dự, nhân phẩm.

4. Mặt chủ quan của tội phạm

- Lỗi cố ý

- Mục đích chiếm đoạt tài sản

II. Hình phạt 

* Hình phạt chính:

- Phạt tù từ 3 năm đến 10 năm

- Phạt tù từ 7 năm đến 15 năm nếu thuộc một trong các trường hợp:

+) Có tổ chức;

+) Có tính chất chuyên nghiệp;

+) Tái phạm nguy hiểm;

+) Sử dụng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;

+) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 11% đến 30%;

+) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

 +) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;

+) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

+) Gây hậu quả nghiêm trọng.

- Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm nếu thuộc một trong các trường hợp:

+) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60%;

+) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

+) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

- Phạt tù từ 18 năm đến 20 năm, tù chung thân nếu thuộc một trong các trường hợp:

+) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

+) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;

+) Làm chết người;

+) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

* Hình phạt bổ sung

- Phạt tiền: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng;

- Tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản;

- Phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ một năm đến năm năm.

Ngoài ra, Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Để giải quyết nhanh nhất vấn đề của bạn, hãy liên hệ

Liên hệ tư vấn