Bùi Hoài My

Người Việt Nam phạm tội ở nước ngoài

Ngay những phần đầu của Bộ luật hình sự 2015, các nhà lập pháp đã đề ra những nguyên tắc xử lý, nhiệm vụ của Bộ luật hình, bên cạnh đó là hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với các hành vi được thực hiện trong lãnh thổ Việt Nam và ngoài lãnh thổ Việt Nam. Luật sư sẽ tư vấn rõ hơn về vấn đề này.

1. Luật sư tư vấn về Bộ luật hình sự 2015.

Khi đề ra vấn đề điều chỉnh hiệu lực áp dụng của Bộ luật hình sự 2015 thì các nhà lập phải tính toán sự phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia. Đúng là khi thực hiện hành vi phạm tội thì người thực hiện hành vi phạm tội chỉ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự một lần, song đối với công dân Việt Nam thực hiện hành vi phạm tội ở nước ngoài thì lại khác. Qua thời gian nước ta đã ký hiệp định tương trợ tư pháp như Hiệp định tương trợ tư pháp với Nga, hiệp định tương trợ tư pháp với Trung Quốc, hiệp định tương trợ tư pháp với Lào…

Việc ký kết các hiệp định tương trợ tự pháp để là cơ sở giải quyết các trường hợp phạm tội có liên quan đến công dân của hai nước, theo đó hiệp định tương trợ sẽ cso phần điều chỉnh về việc dẫn độ tội phạm.

Nếu bạn đang gặp khó khăn về vấn đề này, đừng ngần ngại hãy liên lạc với chúng tôi qua hotlline 1900.6169 để được hỗ trợ và giải đáp những thắc mắc các vấn đề pháp lý.

Để giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này, Luật Minh Gia xin gửi đến bạn tình huống dưới đây để bạn có thể tham khảo và đưa ra hướng giải quyết phù hợp.

2. Người Việt Nam phạm tội ở nước ngoài.

Câu hỏi: Tôi có người em mang Quốc tịch Việt nam nhưng sang Trung Quốc làm ăn và sinh sống tại đó. Trong quá trình sinh sống ở đó, em tôi có chung sống như vợ chồng với người đàn ông Trung Quốc. Người này đã trao đổi và thực hiện việc mua phụ nữ Việt Nam bán cho người đàn ông Trung Quốc, em tôi cũng tham gia vào việc mua những người phụ nữ Việt nam do những người Việt Nam đưa sang Trung Quốc cho em tôi. Tôi được biết tại khoản 1 Điều 6 Bộ Luật Hình sự quy định: "Công dân Việt nam phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại Việt nam theo bộ luật này". Như vậy, tôi muốn biết em tôi có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự không và nếu bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì cơ quan pháp luật căn cứ vào văn bản pháp luật nào để truy cứu trách nhiệm hình sự với em tôi. Rất mong nhận được sự tư vấn của Luật sư Tôi xin trân trọng cám ơn.

Trả lời: Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn cho công ty Luật Minh Gia chúng tôi, công ty xin được tư vấn về trường hợp này như sau:

Thứ nhấtem bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự bởi vì:

Khoản 1 Điều 6 Bộ luật hình sự 2015 quy định như sau:

“Điều 6. Hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với những hành vi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

1. Công dân Việt Nam hoặc pháp nhân thương mại Việt Nam có hành vi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà Bộ luật này quy định là tội phạm, thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại Việt Nam theo quy định của Bộ luật này.

Quy định này cũng được áp dụng đối với người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam.”.

Như vậy, nếu như công dân Việt Nam hoặc người không quốc tịch thường trú tại Việt Nam phạm tội ngoài lãnh thổ Việt Nam có thể phải chịu trách nhiệm hình sự nếu tội đã thực hiện được quy định trong Bộ luật hình sự.Vì theo nguyên tắc quốc tịch thì công dân Việt Nam phải tuân thủ pháp luật Việt Nam ở bất cứ nơi nào, đồng thời phải tuân thủ pháp luật ở nước sở tại; bên cạnh đó, việc xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong trường hợp này sẽ còn phụ thuộc vào các điều ước quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc đã ký kết.

Thứ haiCơ quan nhà nước sẽ căn cứ vào Bộ luật Hình sự Việt Nam để truy cứu trách nhiệm hình sự đối với em bạn. Bên cạnh đó, việc xử lý tội phạm diễn ra tại nước ngoài còn cần đến sự hỗ trợ của nước bạn thông qua Hiệp định tương trợ tư pháp về hình sự giữa Việt Nam và Trung Quốc. Em bạn đã chung sống như vợ chồng với người đàn ông Trung Quốc (tức không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật). Mặt khác, bạn không nói rõ em bạn năm nay bao nhiêu tuổi? nên với trường hợp này, sẽ chia ra thành hai trường hợp cụ thể:

+Nếu em bạn là người đã thành niên, thì sẽ căn cứ vào Điều 150 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 để truy cứu trách nhiệm hình sự đối với em bạn, cụ thể:

“Điều 150. Tội mua bán người

1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, lừa gạt hoặc thủ đoạn khác thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Chuyển giao hoặc tiếp nhận người để giao, nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác;

b) Chuyển giao hoặc tiếp nhận người để bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác;

c) Tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp người khác để thực hiện hành vi quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm:

a) Có tổ chức;

b) Vì động cơ đê hèn;

c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

d) Đưa nạn nhân ra khỏi biên giới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

đ) Đối với từ 02 người đến 05 người;

e) Phạm tội 02 lần trở lên.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Có tính chất chuyên nghiệp;

b) Đã lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;

c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

d) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát;

đ) Đối với 06 người trở lên;

e) Tái phạm nguy hiểm.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”.

Lúc này, em bạn đã thực hiện hành vi mua những người phụ nữ Việt Nam để bán cho những người đàn ông Trung Quốc. Hành vi này cấu thành tội mua bán người, do đó em bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 2 Điều 150 Bộ luật hình sự (tội phạm rất nghiêm trọng).

+Nếu em bạn là người chưa thành niên thì ngoài việc căn cứ vào Điều 150 thì còn phải xét đến những quy định riêng đối với người chưa thành niên phạm tội quy định Bộ luật hình sự như sau:

“Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.”.

Tại Điều 9 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 quy định:

Điều 9. Phân loại tội phạm

1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây:

a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;

b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù;

c) Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù;

d) Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.

2. Tội phạm do pháp nhân thương mại thực hiện được phân loại căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội theo quy định tại khoản 1 Điều này và quy định tương ứng đối với các tội phạm được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này.”.

Vì vậy, căn cứ quy định nêu trên thì em bạn vẫn có thể phải chịu trách nhiệm hình sự. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ căn cứ vào Bộ luật hình sự Việt Nam sửa đổi, bổ sung năm 2017 và những điều ước quốc tế đã ký kết với nước bên kia để có căn cứ xác định trách nhiệm hình sự đối với em bạn.

Gọi ngay