Mai Hồng

Hỏi tư vấn về tàng trữ và sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ

Luật sư tư vấn quy định pháp luật hình sự về hành vi tàng trữ, sử dụng trái phép vũ khí thô sơ sẽ bị sử lý như thế nào, xử dụng vũ khí thô sơ bị xử lý ra sao và các vấn đề khác liên quan, cụ thể như sau:

1. Tư vấn quy định về tàng trữ và sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ

Chào luật sư, Tôi nghe nói võ sư hoặc huấn luyện viên võ thuật được phép cất trữ trong nhà các loại vũ khí lạnh như gươm, đao, dao nhọn, thương...điều này có đúng không? .Hiện tôi đã được Hội võ thuật Hà Nội cấp giấy chứng nhận huấn luyện viên, vậy tôi có được mua và cất trữ vũ khí lạnh trong nhà được không? .Nếu đem theo các loại dao trong người khi đi ra ngoài với mục đích sinh tồn trong hoàn cảnh như đi du lịch bụi thì có làm sao không? Làm ơn phân biệt giúp tôi thứ gì được xếp vào danh sách vũ khí lạnh, thứ gì là công cụ, dụng cụ được phép sử dụng? Nếu không đúng thì việc tàng trữ vũ khí lạnh trong nhà hoặc mang theo ra ngoài, nếu bị phát hiện sẽ bị xử phạt như thế nào? Xin cảm ơn luật sư.

>> Tư vấn thắc mắc về xử lý khi vi phạm về sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ, gọi: 1900.6169

Trả lời tư vấn: Lời đầu tiên, chúng tôi cảm ơn bạn đã tin tưởng Luật Minh Gia và gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Về vụ việc của bạn chúng tôi tư vấn cho bạn như sau:

Vì các loại vũ khí bạn vừa liệt kê theo quy định của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ theo Khoản 4 Điều 3 được xếp vào loại vũ khí thô sơ nên để được trang bị các loại vũ khí thô sơ đó bạn phải thuộc một trong các trường hợp tại Điều 23 quy định về đối tượng được trang bị vũ khí như sau:

“1. Các đối tượng quy định tại Điều 13 và Điều 17 của Pháp lệnh này.

2. Đội kiểm tra của lực lượng quản lý thị trường; ban, đội bảo vệ chuyên trách của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ; cơ quan thi hành án dân sự.

3. Các đối tượng khác theo quy định của pháp luật.

4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc trang bị vũ khí thô sơ đối với Quân đội nhân dân và Dân quân tự vệ. Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc trang bị vũ khí thô sơ đối với Công an nhân dân, chủ trì phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có liên quan quy định việc trang bị vũ khí thô sơ đối với các đối tượng khách.”

Căn cứ theo Điều 17 Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ về các đối tượng được trang bị vũ khí thể thao có quy định:

“1. Các đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Dân quân tự vệ

2. Câu lạc bộ, trường, trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao.

3. Trung tâm giáo dục quốc phòng - an ninh.

4. Tổ chức khác có nhu cầu trang bị vũ khí thể thao để luyện tập, thi đấu thể thao được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập, cấp phép hoạt động.”

Theo thông tin mà bạn cung cấp, bạn là Huấn luyện võ thuật và được hội võ thuật Hà Nội cấp giấy chứng nhận huấn luyện viên. Căn cứ vào các quy định trên thì bạn được phép trang bị vũ khí thể thao theo quy định của pháp luật. Nhưng việc trang bị vũ khí thể thao phải tuân theo thủ tục nghiệm ngặt về Thủ tục cấp Giấy phép mua vũ khí thô sơ tại Điều 15 Nghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ:

“1. Việc trang bị vũ khí thô sơ phải đúng đối tượng quy định tại Điều 23 Pháp lệnh và Điều 13 Nghị định này. Bộ Công an căn cứ chức năng, nhiệm vụ, nhu cầu của từng đối tượng (trừ các đơn vị Quân đội, Dân quân tự vệ) để cấp Giấy phép mua theo đúng chủng loại. Hồ sơ lập thành 01 bộ bao gồm:

a) Văn bản đề nghị mua vũ khí thô sơ. Nội dung văn bản nêu rõ lý do, số lượng, chủng loại vũ khí thô sơ cần mua.

b) Giấy giới thiệu của người đến liên hệ.

Người có tên trong Giấy giới thiệu xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ.

2. Nơi tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy phép mua vũ khí thô sơ

a) Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy phép mua vũ khí thô sơ của cơ quan, đơn vị thuộc các Bộ, ngành ở Trung ương và các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ được phép đào tạo nhân viên bảo vệ.

b) Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy phép mua vũ khí thô sơ cho các cơ quan, đơn vị ở địa phương.

Cơ quan Công an khi tiếp nhận hồ sơ tiến hành thẩm định. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Công an phải cấp Giấy phép mua vũ khí thô sơ theo quy định.

3. Thời hạn của Giấy phép mua vũ khí thô sơ là 30 ngày.”

Việc tàng trữ vũ khí thô sơ của bạn không được Cấp Giấy phép nếu bị phát hiện sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật, chúng tôi đã có bài viết tư vẫn cụ thể và chi tiết. Bạn có thể tham khảo tại địa chỉ bài viết sau:

>> Quy định về tội tàng trữ, sử dụng trái phép vũ khí

Về việc mang vũ khí trái phép tùy theo mức độ có thể bị xử phạt hành chính hoặc xử lý hình sự, chúng tôi đã có bài viết tư vẫn cụ thể và chi tiết. Bạn có thể tham khảo tại địa chỉ:

>> Mang vũ khí trái phép bị xử lý thế nào?

>> Giải đáp vướng mắc pháp luật hình sự, gọi: 1900.6169

2. Tư vấn về việc sử dụng vũ khí thô sơ

Chào luật sư. Trong tuần, gia đình em (cháu) có bị người ta va quệt xe và làm thiệt hại đến nhà cửa. Gia đình dự định không đòi bồi thường nhưng hung thủ lại phi xe bỏ chạy và không một lời xin lỗi.  Sau khi công an đến, hắn mới bị bắt, lập biên bản và xử phạt (gia đình cũng không yêu cầu 1 xu bồi thường) nhưng người này lại tìm cách thuê đầu gấu "trả thù" (?!?). Gia đình em (cháu) muốn tố cáo hắn nhưng không đủ bằng chứng. Vậy cho em (cháu) hỏi: bây giờ nhà chỉ còn mỗi ba mẹ em, hai người cũng tuổi cao rồi. Em rất lo. Sợ lần sau hắn còn trả thù tiếp thì phải làm thế nào ạ? Trong trường hợp xấu, nếu dùng côn nhị khúc chống lại thì có bị coi là vi phạm pháp luật tàng trữ, sd vũ khí trái phép không ạ?

Trả lời tư vấn: Chào bạn, đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Thứ nhất, nếu gia đình kia có ý định trả thù thì bạn có thể thông báo với các cấp chính quyền, cơ quan Công an nếu nhận thấy có dấu hiệu rõ ràng về các hành vi trên.

Thứ hai, nếu việc phòng vệ của gia đình bạn là chính đáng thì bạn không phải chịu trách nhiệm: Trường hợp nào được xem là phòng vệ chính đáng.

Tuy nhiên, có thể bị xử phạt về việc tàng trữ vũ khí thô sơ theo Nghị định 167/2013/NĐ-CP:

"Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Sản xuất, sửa chữa các loại vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ mà không có giấy phép;

b) Sản xuất, sửa chữa các loại đồ chơi đã bị cấm;

c) Mua, bán, vận chuyển, tàng trữ vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ mà không có giấy phép;

d) Mua, bán, vận chuyển, tàng trữ trái phép vũ khí thể thao|;

Do đó, nếu cần bạn nên sử dụng những công cụ, phương tiện bình thường hàng ngày.

Bạn tham khảo để giải đáp thắc mắc của mình!

Trân trọng

Đừng lãng phí thời gian vì vướng mắc, hãy để Luật Minh Gia giải quyết vấn đề của bạn!

Tư vấn miễn phí