Mai Hồng

Hỏi tư vấn về hình phạt cho việc buôn tiền giả

Xin chào Luật Minh Gia. tôi tên Tr T D. hiện tại tôi có người quen đang phạm tội buôn bán tiền giả và bị bắt quả tang đang đi buôn bán tiền giả với số tiền khi bị bắt quả tang là 470 triệu đồng.

Sau khi cơ quan công an khám nhà thì phát hiện thêm đang tàng chữ thêm 14 triệu đồng tiền giả nữa ở nhà. vậy xin hỏi các bạn: với 470 triệu đồng tiền giả khi bị bắt quả tang cộng với 14 triệu đồng cơ quan công an khám sét thấy tại nhà ở . như vậy theo luật thì đã sếp vào tình tiết đặc biệt nghiêm trong hay chưa và mức hình phạt có thể là bao nhiêu năm tù, quy định thế nào? Rất mong nhận được câu trả lời của các bạn. xin cảm ơn.

Trả lời: Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia. Đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn, chúng tôi tư vấn như sau:

Tại Điều 207  Bộ luật hình sự 2015 quy định về tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả như sau:


Điều 207. Tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả

1. Người nào làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.

2. Phạm tội trong trường hợp tiền giả có trị giá tương ứng từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

3. Phạm tội trong trường hợp tiền giả có trị giá tương ứng từ 50.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.

4. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Theo quy định của Nghị quyết 02/2003/NQ-HĐTP, tại điểm 3.2, mục 3 có quy định về việc xác định giá trị tiền giả để buộc người lưu hành tiền giả phải chịu TNHS như sau:

“ 3.2. Đối với tội tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả, ngân phiếu giả, công trái giả (sau đây gọi chung là tiền giả):

a. Nếu tiền giả có trị giá tương ứng dưới mười triệu đồng tiền Việt Nam thì người phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự theo khoản 1 Điều 180 Bộ luật Hình sự;

b. Nếu tiền giả có trị giá tương ứng từ mười triệu đồng đến dưới một trăm triệu đồng tiền Việt Nam thì người phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự theo khoản 2 Điều 180 Bộ luật Hình sự;

c. Nếu tiền giả có trị giá tương ứng từ một trăm triệu đồng tiền Việt Nam trở lên thì người phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự theo khoản 3 Điều 180 Bộ luật Hình sự. Tuy nhiên cần phân biệt:

- Nếu tiền giả có trị giá tương ứng từ một trăm triệu đồng đến dưới một trăm năm mươi triệu đồng tiền Việt Nam là thuộc trường hợp rất nghiêm trọng;

- Nếu tiền giả có trị giá tương ứng từ một trăm năm mươi triệu đồng tiền Việt Nam trở lên là thuộc trường hợp đặc biệt nghiêm trọng.”

Việc buôn bán tiền giả của người quen bạn với số tiền 470 triệu đồng tiền giả khi bị bắt quả tang cộng với 14 triệu đồng cơ quan công an khám xét tại nhà thì căn cứ theo đoạn 3c điểm 3.2 mục 3 nêu trên thì số tiền giả của người quen bạn đã lớn hơn số tiền giả theo quy định có giá trị tương ứng từ 150 triệu đổng tiền Việt Nam trở lên. Do đó, trường hợp đó sẽ thuộc trường hợp đặc biệt nghiêm trọng.

Như vây, người quen bạn sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự theo khoản 3 Điều 207 Bộ luật hình sự 2015 và có thể bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.

TRÂN TRỌNG!

CV. BÙI THỊ THẢO – CÔNG TY LUẬT MINH GIA.

Đừng lãng phí thời gian vì vướng mắc, hãy để Luật Minh Gia giải quyết vấn đề của bạn!

Tư vấn miễn phí