Tuấn Luật sư

Hành vi trộm cắp tài sản bị xử phạt như thế nào?

Thế nào là trộm cắp tài sản? Người thực hiện hành vi trộm cắp tài sản của người khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay không? Hình phạt đối với hành vi trộm cắp tài sản là như thế nào? … Luật Minh Gia giải đáp các vấn đề trên như sau:

1. Luật sư tư vấn về trộm cắp tài sản

Trộm cắp tài sản là hành vi vi phạm pháp luật và có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự (nếu số tiền trộm cắp từ 2.000.000 đồng trở lên). Theo đó, người thực hiện hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản của người khác có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự và phải trả lại tài sản, bồi thường thiệt hại (nếu có) cho người bị hại.

Nếu bạn đang có thắc mắ, cần giải đáp về vấn hình thức xử lý đối với hành vi trộm cắp tài sản, hãy liên hệ với Luật Minh Gia qua Email hoặc gọi đến Hotline: 1900.6169 để được các Luật sư, chuyên viên pháp lý hướng dẫn tư vấn các vấn đề như:

- Hành vi trộm cắp tài sản theo quy định của Bộ luật Hình sự;

- Hình phạt đối với tội trộm cắp tài sản theo quy định;

- Tư vấn các vấn đề pháp lý về hình sự.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo tình huống Luật Minh Gia tư vấn dưới đây để có thêm thông tin pháp lý về hành vi trộm cắp tài sản cũng như đối chiếu với trường hợp của mình.

2. Hỏi về hành vi trộm cắp tài sản theo quy định pháp luật

Câu hỏi yêu cầu luật sư tư vấn: Bạn em trộm cắp tài sản, trị giá 80 triệu đồng nhưng đã tiêu sài nên không còn tiền, giờ đang bị cơ quan Công an giam giữ. Gia đình đã khắc phụ bồi thường 40 triệu, số còn lại sẽ trả dần. Bên bị hại cũng đã đồng ý số tiền bồi thường và sẽ làm đơn bãi nại. Vậy, trường hợp đó bạn em sẽ bị xử phạt như thế nào? Khung phạt ra sao? Bạn em lần đầu tiên vi phạm.

Kính mong các anh, chị tư vấn giúp em!

Công ty luật Minh Gia tư vấn cho bạn như sau:

Theo điều 173 của Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội trộm cắp tài sản:

 Điều 173. Tội trộm cắp tài sản

1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

Như bạn đã nói, giá trị tài sản trộm cắp là 80 triệu đồng, nên đã đủ yếu tố cấu thành tội phạm. Với mức giá trị tài sản trộm cắp là 80 triệu thì hình phạt phải chịu là từ hai năm cho đến bảy năm tù. Việc gia đình đã bồi thường 40 triệu đồng đó chỉ được coi là một tình tiết giảm nhẹ được quy định tại Điều 46 để Tòa án căn cứ vào đó để ra bản án đúng người đúng tội, hợp lý.

Ngoài ra theo quy định tại Điều 155 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 thì chỉ những tội sau khi có đơn rút yêu cầu khởi tố trước ngày mở phiên tòa sơ thẩm thì vụ án sẽ bị đình chỉ:

Điều 155. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại

1. Chỉ được khởi tố vụ án hình sự về tội phạm quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155, 156 và 226 của Bộ luật hình sự khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết.

Như vậy tội trộm cắp tài sản không là một trong những tội sẽ bị đình chỉ khi có đơn bãi nại của người bị hại, chỉ cần hành vi đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Do đó trong trường hợp này, người có hành vi trộm cắp tài sản có giá trị 80 triệu đồng vẫn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự mặc dù đã có đơn bãi nại của người bị hại và khắc phục hậu quả gây ra.

Đừng lãng phí thời gian vì vướng mắc, hãy để Luật Minh Gia giải quyết vấn đề của bạn!

Tư vấn miễn phí