Lò Thị Loan

Giảm thời hạn chấp hành hình phạt và miễn hình phạt

Quy định pháp luật hình sự hiện hành về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự,giảm thời hạn chấp hành hình phạt và miễn hình phạt.


Câu hỏi: Em xin nhờ công ty tư vấn giúp em về luật hình sự với nội dung như sau:
1. Khoản 3 Bộ luật hình sự với chế độ thương tích là bao nhiêu phần trăm sức khỏe và mức phạt từ bao nhiêu năm?
2. Các tình tiết giảm nhẹ hình sự.
3. Tư vấn cách giảm thời gian hình phạt hoặc miễn trách nhiệm hình phạt.
Em xin cảm ơn. Mong hồi âm của các luật sư từ Công ty Luật Minh Gia
 

Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi cần tư vấn tới Công ty Luật Minh Gia, với thắc mắc của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Thứ nhất, về mức phạt theo quy định tại Khoản 3 ĐIều 134 Bộ luật hình sự 2015

Khoản 3 ĐIều 134 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) quy định về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác như sau:

“3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này;

d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.”

Như vậy, nếu bạn gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người và không thuộc các trường hợp quy định từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều 134 thì tỷ lệ tổn thương cơ thể của người bị hại từ 61% trở lên sẽ bị xử lý theo Khoản 3. Hoặc nếu hành vi gây tổn thương từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 ĐIều 134 thì sẽ bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.

Thứ hai, các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sư

Điều 51 Bộ luật hình sự 2015 quy định các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự như sau:

“1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;

b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;

c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;

d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;

e) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;

g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;

h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;

…”

Như vậy, bạn có thể tham khảo điều 51 đã nêu trên để xác định các tình tiết giảm nhẹ đối với trường hợp của mình.

Thứ ba, về giảm thời gian hình phạt và miễn hình phạt

- Về miễn hình phạt

Điều 59 Bộ luật hình sự 2015 quy định về miễn hình phạt như sau:

“Người phạm tội có thể được miễn hình phạt nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 54 của Bộ luật này mà đáng được khoan hồng đặc biệt nhưng chưa đến mức được miễn trách nhiệm hình sự.”

Khoản 1, khoản 2 ĐIều 54 Bộ luật hình sự quy định về quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng như sau:

“1. Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật khi người phạm tội có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật này.

2. Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng không bắt buộc phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật đối với người phạm tội lần đầu là người giúp sức trong vụ án đồng phạm nhưng có vai trò không đáng kể.

…”

- Về giảm thời hạn chấp hành hình phạt

Điều 63 Bộ luật hình sự 2015 quy định về Giảm mức hình phạt đã tuyên như sau:

“1. Người bị kết án cải tạo không giam giữ, phạt tù có thời hạn hoặc phạt tù chung thân, nếu đã chấp hành hình phạt được một thời gian nhất định, có nhiều tiến bộ và đã bồi thường được một phần nghĩa vụ dân sự, thì theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định giảm thời hạn chấp hành hình phạt.

Thời gian đã chấp hành hình phạt để được xét giảm lần đầu là một phần ba thời hạn đối với hình phạt cải tạo không giam giữ, hình phạt tù có thời hạn, 12 năm đối với tù chung thân.

2. Một người có thể được giảm nhiều lần, nhưng phải bảo đảm chấp hành được một phần hai mức hình phạt đã tuyên.

Người bị kết án tù chung thân, lần đầu được giảm xuống 30 năm tù và dù được giảm nhiều lần cũng phải bảo đảm thời hạn thực tế chấp hành hình phạt là 20 năm.

…”

Như vậy, bạn có thể căn cứ vào các quy định đã nêu trên để xác định về miễn hình phạt và giảm hình phạt đã tuyên.

Trân trọng!

Phòng luật sư tư vấn - Công ty Luật Minh Gia.

Gọi ngay