Luật sư Trần Khánh Thương

Điều kiện được hưởng án treo./.

Câu hỏi đề nghị tư vấn: Cho em hỏi?chồng em đã đi câu trộm chó,nhưng đã trả lại nhà chủ rồi và dc họ rút đơn tố cáo. Nhưng vì chồng em vừa đi cải tạo 17 tháng tù giam về chưa được 1 năm thì lại bị tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử, nhưng theo e vừa đọc hướng dẫn cua cty luật MINH GIA là, trong trường hợp tổng tất cả các bản án đã xét xử chưa quÁ 3 năm, thì sẽ được hưởng án treo.

Nhưng chồng em lại bị phạt 10 tháng tù giam về tội trộm cắp tài sản là như thế nào ạ? Con chó đã được trả về cho người bị hại,và họ cũng không kiện nữa. Tại sao chồng em vẫn bị phạt tù giam về tội trộm cắp tài sản. Mà con chó thì luật pháp chưa công nhận là tài sản. Như vậy chồng em làm đơn kháng cáo và có được xử án treo không ạ. Xin luật sư cho em biết câu trả lời ạ.

 

Trả lời tư vấn:

 
Chào anh/chị! Cảm ơn anh/chị đã tin tưởng và gửi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi đã tư vấn một số trường hợp tương tự thông qua một hoặc một số bài viết cụ thể sau đây:
 

Án treo và Điều kiện hưởng án treo

 

Như vậy, không phải chỉ dựa vào mức án chồng bạn bị phạt để khẳng định chồng bạn được hưởng án treo. Để được hưởng án treo, chồng bạn phải đáp ứng các điều kiện cụ thể Luật định, mức án phạt tù không quá 03 năm chỉ là một trong những điều kiện để xét hưởng án treo. Bạn tham khảo theo thông tin hướng dẫn trên đường link  trên để biết các điều kiện cụ thể. Chồng bạn không được hưởng án treo là do chồng bạn vẫn đang còn án tích, chưa được xóa án lại tiếp tục thực hiện hành vi trộm cắp. Đây là nguyên nhân chính chồng bạn không được hưởng án treo.

 

 

Theo quy định tại Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015:

 

“1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.

 

2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.”

 

Hiện nay pháp luật vẫn chưa có quy định cụ thể thế nào là vật. Tuy nhiên, thực tế, vật được xác định là tài sản khi vật đó đáp ứng được một nhu cầu nào đó về vật chất hoặc tinh thần của con người, vật được xác định là tài sản là vật có thực. Vì vậy nên, động vật vẫn được xác định là tài sản khi nó thuộc quyền sở hữu của đối tượng nhất định.

 

Trường hợp chồng bạn không đồng ý với hình phạt được ghi nhận trong bản án sơ thẩm thì bạn có thể tiến hành thủ tục kháng cáo theo quy định tại Điều 332 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015:

 

“Điều 332. Thủ tục kháng cáo

 

1. Người kháng cáo phải gửi đơn kháng cáo đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm.

 

Trường hợp bị cáo đang bị tạm giam, Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ phải bảo đảm cho bị cáo thực hiện quyền kháng cáo, nhận đơn kháng cáo và chuyển cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định bị kháng cáo.

 

Người kháng cáo có thể trình bày trực tiếp với Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm về việc kháng cáo. Tòa án phải lập biên bản về việc kháng cáo theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này.

 

Tòa án cấp phúc thẩm đã lập biên bản về việc kháng cáo hoặc nhận được đơn kháng cáo thì phải gửi biên bản hoặc đơn kháng cáo cho Tòa án cấp sơ thẩm để thực hiện theo quy định chung.

 

2. Đơn kháng cáo có các nội dung chính:

 

a) Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo;

 

b) Họ tên, địa chỉ của người kháng cáo;

 

c) Lý do và yêu cầu của người kháng cáo;

 

d) Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.

 

3. Kèm theo đơn kháng cáo hoặc cùng với việc trình bày trực tiếp là chứng cứ, tài liệu, đồ vật bổ sung (nếu có) để chứng minh tính có căn cứ của kháng cáo.”

 

Tuy nhiên, việc kháng cáo bản án sơ thẩm không đồng nghĩa với việc chồng bạn sẽ được hưởng án treo. Để được hưởng án treo, chồng bạn cần đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 65 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 và được hướng dẫn tại Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP:

 

“Điều 65. Án treo

 

1. Khi xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm và thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.

 

2. Trong thời gian thử thách, Tòa án giao người được hưởng án treo cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi người đó cư trú để giám sát, giáo dục. Gia đình người bị kết án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục người đó.

 

3. Tòa án có thể quyết định áp dụng đối với người được hưởng án treo hình phạt bổ sung nếu trong điều luật áp dụng có quy định hình phạt này.

 

4. Người được hưởng án treo đã chấp hành được một phần hai thời gian thử thách và có nhiều tiến bộ thì theo đề nghị của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giám sát, giáo dục, Tòa án có thể quyết định rút ngắn thời gian thử thách.

 

5. Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo. Trường hợp thực hiện hành vi phạm tội mới thì Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật này.”

 

“Điều 2. Điều kiện cho người bị kết án phạt tù được hưởng án treo

 

Người bị xử phạt tù có thể được xem xét cho hưởng án treo khi có đủ các điều kiện sau đây:

 

1. Bị xử phạt tù không quá 03 năm.

 

2. Có nhân thân tốt.

 

Được coi là có nhân thân tốt nếu ngoài lần phạm tội này, người phạm tội luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc.

 

Đối với người đã bị kết án nhưng thuộc trường hợp được coi là không có án tích, người bị kết án nhưng đã được xóa án tích, người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật mà thời gian được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật tính đến ngày phạm tội lần này đã quá 06 tháng, nếu xét thấy tính chất, mức độ của tội phạm mới được thực hiện thuộc trường hợp ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo.

 

3. Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.

 

Trường hợp có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự từ 02 tình tiết trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.

 

4. Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục.

 

Nơi cư trú rõ ràng là nơi tạm trú hoặc thường trú có địa chỉ được xác định cụ thể theo quy định của Luật Cư trú mà người được hưởng án treo về cư trú, sinh sống thường xuyên sau khi được hưởng án treo.

 

Nơi làm việc ổn định là nơi người phạm tội làm việc có thời hạn từ 01 năm trở lên theo hợp đồng lao động hoặc theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

 

5. Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.”

 

 
Anh/chị tham khảo để giải đáp thắc mắc của mình!

 

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hộ trợ pháp lý khác Anh/chị vui lòng liên hệ bộ phận luật sư trực tuyến của chúng tôi để được giải đáp: ( Tổng đài luật sư trực tuyến 1900.6169 )
 

Trân trọng
P.Luật sư trực tuyến – Công ty Luật Minh Gia

Để giải quyết nhanh nhất vấn đề của bạn, hãy liên hệ

Liên hệ tư vấn