Tuấn Luật sư

Chế tài hành chính và hình sự đối với hành vi chiếm giữ, sử dụng tài sản của người khác.

Nội dung yêu cầu tư vấn: Cách đây 1 nămem có đi làm việc bán hàng cho 1 cửa hàng thuốc bảo vệ thực vật. Trong quá trình bán chủ của em trả lương chậm cho em nên em đãng dùng tiền bán hàng để chi tiêu cá nhân trong quá trình chi tiêu cá nhân em có dùng số tiền nhiều hơn số lương mà em được nhận. Vậy trường hợp của em có bị truy tố về tội lạm dung tín nhiệm chiếm đoạt tài sản hay bị khởi tố về hành vi pháp luật nào không luật sư?

Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi yêu cầu tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia. Trường hợp của bạn chúng tôi đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Như thông tin bạn cung cấp, thì do chủ cửa hàng không trả đủ tiền lương cho bạn theo đúng thỏa thuận nên bạn đã sử dụng tiền bán hàng cho chi tiêu cá nhân khi chưa có sự đồng ý của chủ sở hữu số tiền này. Nếu mục đích của bạn không phải lợi dụng sự tin tưởng của chủ cửa hàng để chiếm đoạt luôn số tiền này thì đây không được coi là hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Bởi Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản - Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định:

" Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản....."

Hành vi cố tình chiếm giữ/sử dụng tiền của cửa hàng (tiền của người khác) khi không được sự đồng ý của chủ sở hữu được coi là hành vi chiếm giữ hoặc sử dụng trái phép tài sản của người khác. Theo đó, tùy vào số tiền bạn đang chiếm giữ/sử dụng trái phép bạn sẽ bị xử xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo những quy định sau: 

Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của người khác - Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định:

"1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

....

d) Sử dụng trái phép tài sản của người khác.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

....

e) Chiếm giữ trái phép tài sản của người khác."

Bên cạnh đó, nếu như giá trị tài sản lớn thì có thể bị truy cứu trách nhiệm về tội chiếm giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác theo Điều 176 và ĐIều 177 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định:

“Điều 176. Tội chiếm giữ trái phép tài sản

1. Người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồnghoặc dưới 10.000.000 đồng nhưng tài sản là di vật, cổ vật bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội chiếm giữ tài sản tộ giá 200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật quốc gia, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm..

 ...

Điều 177. Tội sử dụng trái phép tài sản

1. Người nào vì vụ lợi mà sử dụng trái phép tài sản của người khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc dưới 500.000.000 đồng nhưng tài sản là di vật, cổ vật nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 219 và Điều 220 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;

b) Tài sản là bảo vật quốc gia;..."

Trong trường hợp này bạn nên có sự thỏa thuận với chủ cửa hàng về việc yêu cầu thanh toán đủ tiền lương và bạn thực hiện  hoàn trả tiền bán hàng theo đúng trách nhiệm của mình.

Trân trọng

Luật gia Nguyễn Thảo - Công ty Luật Minh Gia.

Đừng lãng phí thời gian vì vướng mắc, hãy để Luật Minh Gia giải quyết vấn đề của bạn!

Tư vấn miễn phí