1. Trang chủ
  2.  › 
  3. Hỏi đáp pháp luật
  4.  › 
  5. Hỏi đáp Doanh nghiệp
  • Tư vấn về việc kinh doanh ngành nghề kinh doanh có điều kiện

    • 02/03/2021
    • Phương Thúy
    • Mặc dù pháp luật về lao động hiện đã có những thay đổi đề phù hợp với thực tế song những vẫn đề có thể phát sinh từ văn bản quy phạm pháp luật cũ vẫn được rất nhiều các chủ thể quan tâm. Hệ thống pháp luật của Việt Nam đa dạng, bao quát các vấn đề song đôi khi vẫn có sự chồng chéo gây khó khăn trong quá trình áp dụng.

    Trong thực tiễn, để giải quyết các sự kiện phát sinh từ những văn bản pháp luật đã hết hiệu lực thì đòi hỏi phải có sự hiểu biết chuyên sâu về lĩnh vực đó. Đặc biệt, trong lĩnh vực lao động khi các văn bản luật, dưới luật điều chỉnh về tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp tương đối nhiều và dễ tạo ra sự nhầm lẫn cho người tiếp cận văn bản nếu như không có sự am hiểu nhất định. Do đó, trước khi tư vấn về những trường hợp phát sinh từ văn bản pháp luật đã hết hiệu lực, đội ngũ Luật Minh Gia luôn cẩn trọng trong quá trình nghiên cứu hồ sơ tài liệu, văn bản pháp luật để đưa ra hướng xử lý phù hợp, dưới đây là một ví dụ:

    Câu hỏi tư vấn: Xin chào Luật Sư Luật sư cho e hỏi. Công ty e thành lập từ T2/2015 ngành nghề kinh doanh chính là chuyên cung cấp lao động thời vụ vào các công ty khác (ngành nghề kinh doanh có điều kiện). Bên e cung cấp lao động thời vụ vào các công ty, có công ty yêu cầu đưa người vào làm trực tiếp tại công ty của họ. Hàng tháng bên e ký hợp đồng với khách hàng là sẽ trả 20.000 đ/1 giờ làm việc/1 người. Và có khách hàng bên e nhận lại gia công hàng của họ. Do không nắm bắt kịp thời về thông tư và nghị định mới từ năm 2015 đến hết năm 2016 Công ty mới làm giấy phép con của công ty do Sở Lao Động Thương Binh và Xã Hội của tỉnh cấp. Luật sư cho e hỏi: về mặt giấy phép con năm 2017 bên e mới làm xong, toàn bộ hợp đồng đã ký kết và hóa đơn viết ra trong năm 2015 và 2016 bên e ghi là cung ứng lao động theo hợp đồng. Như vậy có bị xử lý về kinh doanh không đúng ngành nghề ko? Và nếu bị xử lý thì những cơ quan ban ngành nào được phép? Mức xử phạt là bao nhiêu ạ? Công ty e đăng ký với Sở Lao Động TBXH thực hiện theo nghị định 52/2014/NĐ-CP ngày 23/05/2014. Như vậy đã đúng theo các hoạt động của công ty? Và nếu thực hiện theo nghị định này trên hóa đơn và hợp đồng bên e sẽ phải ghi nội dung như thế nào? Vì thấy Nghị Định 52/2014 và Nghị Định 55/2013/NĐ-CP ngày 22/05/2013 về hình thức Công ty e giống cả hai. Mong Anh/Chị giúp đỡ bên em ạ. Cám ơn và chúc Công ty luôn phát triển vững mạnh!

    Trả lời tư vấn: Chào bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến Công ty Luật Minh Gia, với yêu cầu của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

    Thứ nhất, về vấn đề xử phạt vi phạm

    Công ty bạn thành lập từ tháng 2/2015 với ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Tuy nhiên, đến năm 2017 công ty bạn mới được cấp giấy phép con (giấy phép kinh doanh). Trong thời gian từ đầu năm 2015 đến cuối năm 2016 công ty bạn đã kinh doanh mà không có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứ không phải kinh doanh không đúng ngành nghề.

    Theo quy định tại Khoản 5 Điều 8 Nghị định 185/2013/NĐ-CP quy định về Hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề:

    “…5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có điều kiện mà không có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định;

    b) Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có điều kiện khi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề được cấp đã hết hiệu lực.”

    Theo quy định trên công ty bạn có thể bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh ngành nghề có điều kiện mà không có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.

    Theo quy định tại Khoản 2 Điều 100 Nghị định 185/2013/NĐ-CP quy định về thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính:

    Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:

    a) Phạt cảnh cáo;

    b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;…

    Vì hành vi của công ty bạn có thể bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 nên thẩm quyền sẽ thuộc về Chủ tịch UBND cấp huyện nơi công ty bạn có trụ sở chính.

    Thứ hai, Về vấn đề đăng ký ngành nghề kinh doanh

    Hiện tại, công ty bạn đã đăng ký với Sở Lao Động TBXH thực hiện theo Nghị định 52/2014/NĐ-CP ngày 23/05/2014 quy định điều kiện, thủ tục cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm. Theo quy định tại Điều 3 Nghị định này quy định về các hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp:

    ...2. Giới thiệu việc làm cho người lao động, cung ứng và tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động, bao gồm:

    a) Giới thiệu người lao động cần tìm việc làm cho người sử dụng lao động cần tuyển lao động;

    b) Cung ứng lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động;

    c) Cung ứng, giới thiệu lao động cho các đơn vị, doanh nghiệp được cấp phép đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động....”

    Theo thông tin cung cấp, công ty bạn cung cấp lao động thời vụ vào các công ty, có công ty yêu cầu đưa người vào làm trực tiếp tại công ty của họ. Công ty bạn đã thực hiện cung ứng lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động, đáp ứng đúng đối tượng theo quy định tại nghị định này. Hóa đơn và hợp đồng khi thực hiện theo Nghị định 52/2014/NĐ-CP thì công ty bạn ghi là bên cung ứng lao động còn người sử dụng lao động là bên nhận cung ứng.

    Bạn có trình bày rằng công ty bạn cũng giống hình thức của Nghị định 55/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành khoản 3 Điều 54 của Bộ luật lao động về việc cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Theo quy định tại Điều 2 Nghị định này về đối tượng áp dụng:

    1. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động.

    2. Bên thuê lại lao động....”

    Nếu bạn nhận thấy công ty thuộc đối tượng theo Nghị định này thì công ty bạn nên đi đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh. Đối với việc đăng ký ngành nghề này công ty bạn cần đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định tại Mục I Chương 2 của Nghị định này. Theo đó, công ty bạn cần:

    - Thực hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng;

    - Vốn điều lệ ít nhất là 2.000.000.000 đồng;

    - Địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cho thuê phải ổn định và có thời hạn ít nhất từ 02 năm trở lên;

    - Người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện cho thuê có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, lý lịch rõ ràng; Có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực cho thuê lại lao động từ 03 năm trở lên; Trong 03 năm liền kề trước khi đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, không đứng đầu doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc không tái phạm hành vi giả mạo hồ sơ xin cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ xin cấp, cấp lại hoặc gia hạn Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.

     

Bài viết nổi bật

TƯ VẤN PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN

Hỗ trợ miễn phí

 1900 6169