Hỏi đáp luật Doanh nghiệp

  • Tư vấn về vấn đề thành lập trường mầm non quốc tế

    • 22/01/2017
    • Ls Nguyễn Mạnh Tuấn
    • Bên em là công ty 100% vồn nước ngoài thành lập ở việt nam, kinh doanh về lĩnh vực giáo dục, cụ thể trong tháng 7 tới đây sẽ mở 1 trường mầm non quốc tế nhật bản tại quận 7- tp. Hồ chí minh. Em có vài vấn đề thắc mắc muốn nhờ tư vấn: - thành lập trường mầm non quốc tế, đối tượng là trẻ em nước ngoài sinh sống tại việt nam, từ 2-6 tuổi, vì vậy, giáo viên và nhân viên quan trọng cũng như ban giám đốc dự định sẽ toàn bộ người nước

    Bên em là công ty 100% vồn nước ngoài thành lập ở việt nam, kinh doanh về lĩnh vực giáo dục, cụ thể trong tháng 7 tới đây sẽ mở 1 trường mầm non quốc tế nhật bản tại quận 7- tp. Hồ chí minh. Em có vài vấn đề thắc mắc muốn nhờ tư vấn: - thành lập trường mầm non quốc tế, đối tượng là trẻ em nước ngoài sinh sống tại việt nam, từ 2-6 tuổi, vì vậy, giáo viên và nhân viên quan trọng cũng như ban giám đốc dự định sẽ toàn bộ người nước ngoài, người việt nam sẽ đảm nhận các vị trí không quan trọng như support, phiên dịch, bảo vệ, lái xe... Lớp học sẽ bao gồm 1 giáo viên nước ngoài và 1 giáo viên VN, vậy giáo viên VN có cần các yêu cầu gì về bằng cấp chuyên môn không? - khi thành lập trường mầm non sẽ cần thuê địa điểm, đối với trường mầm non sẽ có các yêu cầu về diện tích đối với số lượn học sinh, vậy cụ thể đối với 1 em thì diện tích quy định thế nào? - khi thành lập trường cần thuê địa điểm để mở trường, vậy khi kí kết với chủ nhà cần những điều khoản gì, ví dụ: thời hạn thuê, cần cơ quan nhà nước cấp nào chứng nhận hợp đồng thuê nhà, cần phải đóng thuế đối với hợp đồng thuê là bao nhiêu tiền theo pháp luật... Để đủ điều kiện thành lập trường mầm non quốc tế. Em xin chân thành cảm ơn quý công ty.

    Trả lời:

    1. Yêu cầu về giáo viên mầm non:

    Điều 38 Quyết định 14/2008/QĐ-BGDĐT về ban hành điều lệ trường mầm non quy định: "Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non là có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm mầm non"

    2. Điều kiện về cơ sở vật chất đối với trường mầm non

    Điều 19 Thông tư 13/2015/TT-BGDĐT quy định

    "Điều 19. Cơ sở vật chất

    1. Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập thuộc loại hình tư thục có trách nhiệm đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo quy định của Điều lệ trường mầm non và các quy định về thiết bị, đồ dùng, đồ chơi do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

    2. Khuyến khích cơ sở giáo dục mầm non tư thục đầu tư trang thiết bị hiện đại để nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ.”

    Khoản 4 Điều 1 Quyết định 09/2015/QĐ-BGDĐT quy định về diện tích xây dựng nhà trường, nhà trẻ như sau:

    “3. Diện tích khu đất xây dựng nhà trường, nhà trẻ gồm: diện tích xây dựng; diện tích sân chơi; diện tích cây xanh, đường đi. Diện tích sử dụng đất bình quân tối thiểu 12m2 cho một trẻ đối với khu vực đồng bằng, trung du; 8m2 cho một trẻ đối với khu vực thành phố, thị xã và núi cao.

    Đối với nơi khó khăn về đất đai, có thể thay thế diện tích sử dụng đất bằng diện tích sàn xây dựng và bảo đảm đủ diện tích theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm lập đề án báo cáo việc sử dụng diện tích thay thế và phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt”.

    Điều 28, 29 Điều lệ trường mầm non cũng quy định về yêu cầu đối với phòng học, phòng sinh hoạt chung và nhà bếp như sau:

    “Điều 28. Phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em

    1. Phòng sinh hoạt chung: Đảm bảo 1,5 - 1,8m2 cho một trẻ; đủ ánh sáng tự nhiên và thoáng; nền nhà láng xi măng, lát gạch màu sáng hoặc gỗ. Được phép sử dụng phòng sinh hoạt chung làm nơi ăn, ngủ cho trẻ mẫu giáo. Phòng sinh hoạt chung có các thiết bị sau:

    - Bàn, ghế của trẻ đúng quy cách và đủ cho số trẻ trong lớp;

    - Bàn, ghế, bảng cho giáo viên;

    - Hệ thống tủ, kệ, giá đựng đồ chơi, đồ dùng, tài liệu;

    - Hệ thống đèn, hệ thống quạt.

    2. Phòng ngủ: Đảm bảo 1,2 - 1,5m2 cho một trẻ; đảm bảo yên tĩnh, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông. Phòng ngủ bao gồm các thiết bị sau:

    - Giường, phản, chiếu, đệm, chăn, gối, màn, quạt tuỳ theo khí hậu từng miền;

    - Hệ thống tủ, kệ, giá đựng các đồ dùng phục vụ trẻ em ngủ.

    3. Phòng vệ sinh (sửa đổi tại khoản 5 Điều 1 Quyết định 09/2015/QĐ-BGDĐT): Đảm bảo 0,4 - 0,6m2 cho một trẻ; đối với trẻ mẫu giáo có chỗ riêng cho trẻ em trai, trẻ em gái. Phòng vệ sinh được xây dựng liền kề với phòng sinh hoạt chung, thuận tiện cho sử dụng và dễ quan sát. Phòng vệ sinh có các thiết bị sau:

    - Đối với trẻ nhà trẻ: vòi nước rửa tay; ghế ngồi bô; có thể bố trí máng tiểu, bệ xí cho trẻ 24 - 36 tháng; vòi tắm; bể có nắp đậy hoặc bồn chứa nước.

    - Đối với trẻ mẫu giáo: vòi nước rửa tay; chỗ đi tiểu và bệ xí cho trẻ em trai và trẻ em gái; vòi tắm; bể có nắp đậy hoặc bồn chứa nước.

    4. Hiên chơi (Sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Quyết định 09/2015/QĐ-BGDĐT): Đảm bảo 0,5 - 0,7m2 cho một trẻ, chiều rộng không dưới 2,1m; có lan can bao quanh cao 0,8-1m, sử dụng các thanh đứng với khoảng cách giữa hai thanh không lớn hơn 0,1m”.

    ‘’Điều 29. Nhà bếp

    1. Đảm bảo 0,3- 0,35m2 cho một trẻ. Gồm có khu sơ chế, khu chế biến, khu nấu ăn, khu chia thức ăn; được thiết kế và tổ chức theo dây chuyền hoạt động một chiều.

    2. Nhà bếp có các thiết bị sau đây:

    a) Có đầy đủ đồ dùng phục vụ trẻ em ăn bán trú tại trường; Có dụng cụ chế biến thực phẩm đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm;

    b) Có tủ lạnh để lưu mẫu thực phẩm của trẻ em ăn bán trú; Có đủ nước sử dụng, chất lượng nước phải được cơ quan Y tế kiểm định;

    c) Đảm bảo việc xử lí các chất thải đúng quy định; Đảm bảo yêu cầu phòng chống cháy nổ.”

    3. Về hợp đồng thuê nhà

    Hai bên tiến hành thỏa thuận những điều khoản trong hợp đồng thuê nhà. Hợp đồng thuê nhà chủ yếu bao gồm những nội dung cơ bản sau:

    - Đối tượng hợp đồng

    - Thời hạn thuê

    - Giá cả và phương thức thanh toán

    - Quyền và trách nhiệm các bên

    - Thuế, phí, lệ phí

    - Thỏa thuận chung

    - Bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm

    - Phương thức giải quyết tranh chấp 

    Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hộ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư trực tuyến của chúng tôi để được giải đáp: ( Tổng đài luật sư trực tuyến 1900.6169 )
     

    Trân trọng
    P.Luật sư trực tuyến – Công ty Luật Minh Gia

    Hotline: 1900.6169