Vũ Thanh Thủy

Tư vấn về lựa chọn loại hình doanh nghiệp

Kính chào Đoàn luật sư Minh Gia!Hiện nay cá nhân tôi đang có nhu cầu thành lập doanh nghiệp. Do đó mong các Luật sư tư vấn giúp!1. Tôi muốn thành lập doanh nghiệp để có thể giao lưu xuất nhập khẩu nhiều loại mặt hàng hàng hóa.

Vậy tôi nên lựa chọn hình thức doanh nghiệp như thế nào cho đúng luật? Có thể cho tôi biết về ưu nhược điểm được không?2. Liên quan tới thuế. Cái này tôi đặc biệt quan tâm vì sự hiểu biết về nó rất ít. Cho tôi hỏi tôi phải chịu thuế doanh nghiệp như thế nào? % thuế là bao nhiêu? Cách thức quyết toán thuế là hàng tháng hay hàng năm? 3. Chi phí thành lập doanh nghiệp là bao nhiêu? Vốn điều lệ có yêu cầu không? Nếu có thì như thế nào?4. Những điều kiện cần và đủ để duy trì doanh nghiệp? Có luật nào quy định việc duy trì hay giải thể doanh nghiệp không? Rất mong nhận được tư vấn của các luật sư.Xin chân thành cảm ơn!

Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi tới Công ty Luật Minh Gia, với tình huống của bạn chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Thứ nhất, các loại hình doanh nghiệp:

Trường hợp bạn muốn kinh doanh xuất nhập khẩu nhiều loại hàng hóa thì bạn có thể lựa chọn những loại hình doanh nghiệp sau đây phụ thuộc vào nhu cầu sản xuất kinh doanh của bạn.

Doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

  •  Ưu điểm:

+ Doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

+ Doanh nghiệp tư nhân ít bị chịu sự ràng buộc chặc chẽ bởi pháp luật.

+ Doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng bởi chế độ trách nhiệm vô hạn.

  • Nhược điểm:

+ Do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủ công ty tư nhân cao.

+ Trách nhiệm vô hạn: Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về các khoản nợ không những bằng tài sản công ty mà lẫn cả tài sản của chủ doanh nghiệp.

Công ty TNHH bao gồm: Công ty TNHH 1 thành viên và Công ty TNHH 2 thành viên

  1. Công ty TNHH 1 thành viên:
  • Ưu điểm:

+ Công ty trách nhiệm một thành viên sẽ do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu do đó chủ sở hữu công ty sẽ có toàn quyền quyết định mọi vấn đề có liên quan đến hoạt động của công ty và không cần phải xin ý kiến hay góp ý từ các chủ thể khác.

+ Người chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chỉ phải chịu trách nhiệm về các hoạt độn của công ty trong pham vi số vốn góp vào công ty nên sẽ ít gây ra rủi ro cho chủ sở hữu. Đây cũng là một ưu điểm vượt trội hơn hẳn nếu so sánh với các doanh nghiệp tư nhân.

  • Nhược điểm:

+ Do ưu điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên ở trên là chỉ phải chịu trách nhiệm trong phạm vi góp vốn vào công ty nên uy tín của công ty với các đối tác, bạn hàng cũng sẽ bị ảnh hưởng.

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về mặt pháp luật sẽ chịu sự điều chỉnh chặt chẽ hơn là doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh.

+ Khi phải huy động vốn thì công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên sẽ bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu. Do đó việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tương đối khó khăn.Nếu trong trường hợp gặp khó khăn mà cần phải huy động vốn từ bên ngoài thì việc này dường như là không thể, người chủ sở hữu doanh nghiệp chỉ có thể tự xoay xở vay vốn để huy động vốn cho công ty để công ty tiếp tục hoạt động.

  1. Công ty TNHH 2 thành viên:

Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên có không quá 50 thành viên cùng góp vốn thành lập và công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác trong phạm vi nghĩa vụ tài sản của công ty. Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên không được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn.

  •  Ưu điểm

+ Chế độ trách nhiệm hữu hạn: Công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoảng nợ nằm trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn.

+ Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty.

  •  Nhược điểm:

+ Uy tín của công ty trước đối tác phần nào bị ảnh hưởng bởi chế độ trách nhiệm hữu hạn.

+ Chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn là Doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh.

+ Không có quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn.

Công ty cổ phần:

Công ty cổ phần là loại hình công ty, trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần được thành lập và tồn tại độc lập.

Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty, có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác.

Số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra ngoài theo quy định của pháp luật về chứng khoán. Những ưu và nhược điểm của Công ty cổ phần.

  •  Ưu điểm:

+ Chế độ trách nhiệm hữu hạn: Công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoảng nợ trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi do của các cổ đông không cao.

+ Khả năng hoạt động của công ty cổ phần rất rộng, trong hầu hết các lĩch vực, ngành nghề.

+ Cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty.

+ Có quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn → khả năng huy động vốn rất cao.

+ Việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dễ dàng, do vậy phạm vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần là rất rộng, ngay cả các cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của công ty cổ phần.

  •  Nhược điểm:

+ Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích.

+ Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, kế toán.

Công ty hợp danh

Công ty hợp danh là công ty trong đó phải có ít nhất hai thành viên hợp danh là chủ sở hữu chung của công ty, ngoài các thành viên công ty hợp danh có thể có thành viên góp vốn. Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. công ty hợp danh có tư cách pháp nhân, các thành viên có quyền quản lý công ty và tiến hành các hoạt động kinh doanh thay công ty, cùng nhau chịu trách nhiệm và nghĩa vụ của công ty. Thành viên góp vốn được chia lợi nhuận theo tỷ lệ tại quy định điều lệ công ty, các thành viên hợp danh có quyền lợi ngang nhau khi quyết định các vấn đề quản lý công ty. Những ưu điểm và nhược điểm của công ty hợp danh.

  •  Ưu điểm:

+ Công ty hợp danh là kết hợp được uy tín cá nhân của nhiều người. Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh mà công ty hợp danh dễ dàng tạo được sự tin cậy của các bạn hàng, đối tác kinh doanh.

+ Việc điều hành quản lý công ty hợp danh không quá phức tạp do số lượng các thành viên ít và là những người có uy tín, tuyệt đối tin tưởng nhau.

  •  Nhược điểm:

+ Hạn chế của công ty hợp danh là do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn nên mức độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao.

+ Loại hình công ty hợp danh được quy định trong Luật công ty năm 2014 nhưng trên thực tế loại hình công ty này chưa phổ biến.

Thứ hai, vốn điều lệ  và chi phí thành lập doanh nghiệp:

Căn cứ vào khoản 29 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2014:

Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần.

Hầu hết các ngành nghề trong hệ thống ngành Việt Nam khi đăng ký thành lập công ty bạn không cần phải chứng minh vốn, trừ một số ngành nghề yêu cầu vốn pháp định và ngành nghề yêu cầu vốn ký quỹ.

Ví dụ: bạn muốn kinh doanh ngành nghề liên quan đến bất động sản thì công ty bạn phải đáp ứng vốn pháp định không thấp hơn 20 tỷ thì mới có thể hoạt động trong lĩnh vực này.

Do đó, khi đăng ký thành lập công ty kinh doanh những ngành nghề không thuộc nhóm “ngành nghề yêu cầu vốn pháp định và ngành nghề yêu cầu vốn ký quỹ” thì doanh nghiệp tự quyết định mức vốn điều lệ.

Lệ phí đăng ký thành lập doanh nghiệp theo thông tư 215/2016/TT-BTC: 200.000 đ/lần.

Thứ ba, các loại thuế mà doanh nghiệp phải chịu:

Thuế  môn bài:

 

Thuế môn bài là loại thuế doanh nghiệp đóng hàng năm, doanh nghiệp sau khi đăng ký kinh doanh phải đóng thuế môn bài ngay trong tháng đăng ký kinh doanh.

 

BẬC THUẾ MÔN BÀI

VỐN CÔNG TY ĐĂNG KÝ

TIỀN THUẾ MÔN BÀI DOANH NGHIỆP NỘP CHO CẢ NĂM

1

Trên 10 tỷ

3.000.000

2

Dưới 10 tỷ

2.000.000

 

Doanh nghiệp thành lập 6 tháng đầu năm thì phải nộp 100% mức thuế môn bài nói trên, doanh nghiệp thành lập 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế môn bài nói trên.

Thuế Giá trị gia tăng

 

Tuỳ vào kỳ kê khai và phương pháp kê khai thuế GTGT, mà DN có cách tính thuế GTGT khác nhau.

 

* Đối với DN kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì có 3 mức thuế VAT như sau:

 

+ Mức thuế 10%

+ Mức thuế 5%          

+ Mức thuế 0%         

 

* Đối với DN kê khai thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu thì sẽ tính thuê theo danh mục ngành nghề tính thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu.

 

Thuế thu nhập doanh nghiệp

 

Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh có phát sinh lợi nhuận thì có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho nhà nước.

 

Thông tư 78/2014/TTBTC theo đó: Kể từ ngày 01/01/2014, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% hoăc 22% tùy theo doanh thu năm trước liền kề của từng doanh nghiệp.

 

Thuế xuất nhập khẩu:

 

Mức thuế xuất nhập khẩu thường xuyên thay đổi (theo quý). Thuế xuất khẩu chỉ đánh vào một số mặt hàng, chủ yếu là tài nguyên thiên nhiên như gạo, khoáng sản, lâm sản, cá, kim loại phế liệu, vân vân. Mức thuế từ 0% đến 45%. Thuế xuất nhập khẩu áp dụng khi doanh nghiệp thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế.

 

Thứ tư, về vấn đề duy trì và giải thể doanh nghiệp:

 

Việc duy trì công ty sẽ phụ thuộc vào tình hình hoạt động kinh doanh của công ty và quyết định của các thành viên hoặc chủ sở hữu.

 

Điều 201 Luật doanh nghiệp 2014 quy định. Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp

 

1. Doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau đây:

a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

b) Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng gọi đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi - Số điện thoại liên hệ: 1900.6169 để được hỗ trợ kịp thời.

Trân trọng.
CV tư vấn: Đào Thị Trà - Luật Minh Gia

Gọi ngay