Hỏi đáp luật Doanh nghiệp

  • Tư vấn giảm vốn điều lệ của công ty khi không góp đủ vốn?

    • 20/11/2020
    • Ls Nguyễn Mạnh Tuấn
    • Luật doanh nghiệp hiện hành đã và đang tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có cơ hội được tự thực hiện các hoạt động có lợi cho doanh nghiệp và không vi phạm điều cấm của pháp luật. Luật sư sẽ tư vấn rõ hơn về vấn đề này.

    1. Luật sư tư vấn về doanh nghiệp

    Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần. Mặc dù pháp luật không quy định tối thiểu vốn điều lệ của doanh nghiệp song vốn điều lệ cao hay thấp sẽ thể hiện khả năng tài chính và vị trí của doanh nghiệp trên thị trường.

    Chúng tôi có thể tư vấn trực tiếp, tư vấn bằng văn bản qua email: [email protected] hoặc tư vấn thông qua qua hotline: 1900.6169.

    Những vấn đề về doanh nghiệp điển hình như:

    - Trình tự, thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp.

    - Vốn pháp định đối với một số ngành, nghề

    - Những ngành, nghề nào thuộc trường hợp phải đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự.

    - Hình thức chuyển nhượng vốn trong công ty TNHH hai thành viên, công ty cổ phần.

    Bên cạnh đó, chúng tôi xin gửi đến bạn tình huống cụ thể dưới đây để bạn có thể tham khảo và đưa ra hướng xử lý phù hợp nhất.

    2. Tư vấn giảm vốn điều lệ trong trường hợp công ty không góp đủ vốn.

    Câu hỏi: Thưa Luật sư, hIện nay công ty tôi đang hoạt động, nhưng số vốn thực góp không đúng với số vốn điều lệ trên đăng ký kinh doanh. ​Thực tế góp vốn là 800 triệu VNĐ, trên đăng ký kinh doanh là 10 tỷ đồng. Tôi muốn làm thủ tục giảm vốn điều lệ của Công ty về mức khoảng 3 tỷ đồng. Vậy tôi nên làm cách nào để giảm thiệt hại ít nhất về nộp phạt cho công ty? Tôi xin chân thành cảm ơn!

    Trả lời:

    Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Gia. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

    Tại thời điểm thành lập công ty, bạn có thế đăng ký vốn điều lệ cao hơn só vốn thực góp của các thành viên góp vốn. Thời hạn góp vốn đối với các loại hình công ty theo Luật doanh nghiệp 2014 là 90 ngày kể từ ngày có đăng ký kinh doanh. Nếu hết thời hạn này mà số vốn không đủ Công ty bạn sẽ bị xử phạt như sau: 

    "Điều 23 Vi phạm quy định về thành lập doanh nghiệp ( Nghị định 155/2013/NĐ-CP)

    1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

    a) Tiếp tục hoạt động khi đã kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ mà không được gia hạn;

    b) Không góp đúng hạn số vốn đã đăng ký.

    2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không góp đủ số vốn như đã đăng ký.

    3. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

    a) Cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị thực tế;

    b) Kinh doanh dưới danh nghĩa doanh nghiệp khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đã giải thể;

    c) Kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký thành lập doanh nghiệp.

    4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

    a) Buộc đăng ký gia hạn hoạt động đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này;

    b) Buộc đăng ký giảm vốn điều lệ theo quy định đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc buộc góp đủ số vốn như đã đăng ký đối với các loại hình doanh nghiệp khác có hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này;

    c) Buộc định giá lại tài sản góp vốn đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này;

    d) Buộc đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều này.

    Trong trường hợp trên bạn không nói cụ thể công ty của bạn là loại hình công ty gì. Tuy nhiên cần lưu ý không được giảm vốn điều lệ nếu công ty của bạn là Công ty THHH một thành viên."

    Trường hợp công ty của bạn là công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty hợp danh thì việc giảm vốn điều lệ được quy định như sau:

    Theo điều 44 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định:

    "Điều 44. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, thay đổi tỷ lệ vốn góp

    1. Trường hợp công ty đăng ký thay đổi tỷ lệ vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của các thành viên hợp danh công ty hợp danh, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:

    a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

    b) Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này hoặc số quyết định thành lập, mã số doanh nghiệp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;

    c) Tỷ lệ phần vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc của mỗi thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;

    d) Vốn điều lệ đã đăng ký và vốn điều lệ đã thay đổi; thời điểm và hình thức tăng giảm vốn;

    đ) Họ, tên, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này, địa chỉ thường trú và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc thành viên hợp danh được ủy quyền đối với công ty hợp danh.

    2. Trường hợp đăng ký thay đổi vốn điều lệ công ty, kèm theo Thông báo quy định tại Khoản 1 Điều này phải có Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ của công ty; văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.

    3. Trường hợp Đại hội đồng cổ đông thông qua việc phát hành cổ phần chào bán để tăng vốn điều lệ, đồng thời giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần, kèm theo Thông báo quy định tại Khoản 1 Điều này, hồ sơ đăng ký tăng vốn điều lệ phải có:

    a) Quyết định và bản sao hợp lệ biênbản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc phát hành cổ phầnchào bán để tăng vốn điều lệ, trongđó nêu rõ số lượng cổ phần chào bán và giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tụcđăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần;

    b) Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị công ty cổphần về việc đăng ký tăng vốn điều lệ công ty sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần.

    Quyết định, biên bản họp phải ghi rõnhững nội dung được sửa đổi trong Điều lệcông ty.

    4. Trường hợp giảm vốn điều lệ, doanhnghiệp phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sảnkhác sau khi giảm vốn, kèm theo Thông báo phải có thêm báo cáo tài chính củacông ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ.

    5. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng kýkinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

    Trường hợp công ty của bạn là công ty cổ phần:

    1. Giảm vốn điều lệ công ty cần Đại hội đồng cổ đông quyết định.

    2. Hồ sơ đăng ký giảm vốn điều lệ công ty:

    - Thông báo giảm vốn điều lệ

    - Quyết định giảm vốn điều lệ của: Đại hội đồng cổ đông

    - Biên bản họp về việc thay đổi vốn điều lệ: Đại hội đồng cổ đông

    - Báo cáo tài chính thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ

    - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

    Hồ sơ nộp tại Sở kế hoạch và đầu tư

    Công ty cổ phần giảm vốn điều lệ là rất khó thực hiện trên thực tế vì số cổ phẩn mà cổ đông sáng lập không mua hết được chào bán ra, công ty đã bán cổ phiếu ra công chúng thì lại rất khó quản lý cho việc giảm vốn, tính chất cổ đông hết sức đa dạng, chuyển đổi khi mua bán cổ phiếu.

    Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hộ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư trực tuyến của chúng tôi để được giải đáp: ( Tổng đài luật sư trực tuyến 1900.6169 )

    Hotline: 1900.6169