Ls Phùng Gái

Trường hợp miễn lệ phí môn bài và thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể?

Miễn thuế là trường hợp hàng hóa hay dịch vụ nằm trong đối tượng chịu thuế ở một mức thuế suất nhất định, có các căn cứ tính thuế rõ ràng và phải kê khai thuế đối với cơ quan thuế. Vậy trong trường hợp nào hộ kinh doanh cá thể được miễn lệ phí môn bài và thuế giá trị gia tăng?

1. Luật sư tư vấn quy định pháp luật về thuế.

Hiện nay, việc xác định đúng đối tượng để nộp thuế và chịu thuế là vấn đề rất quan trọng ổn định nguồn thu ngân sách Nhà nước và thực hiện phân phối thu nhập giữa các cá nhân, doanh nghiệp.

Vậy trường hợp nào được miễn lệ phí môn bài? Căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân được xác định như thế nào? Đây là thắc mắc của rất nhiều người đã liên hệ với Luật Minh Gia để được hướng dẫn.

Nếu bạn quan tâm đến lĩnh vực thuế, muốn tìm hiểu sâu hơn về pháp luật thuế hoặc đang có câu hỏi về pháp luật thuế cần được giải đáp, hãy gửi yêu cầu về Email tư vấn của Luật Minh Gia hoặc Gọi: 1900.6169, bên cạnh đó bạn có thể tham khảo thêm thông qua tình huống chúng tôi tư vấn sau đây: 

2. Quy định của pháp luật về miễn lệ phí môn bài và thuế thu nhập cá nhân.

Câu hỏi tư vấn: Tôi là hộ kinh doanh nhỏ lẽ, lúc trước có mua một chiếc xe vận tải nhỏ, khi đăng kí sang tên đổi chủ thì bên công an bắt buộc phải đăng ký mã số thuế, thế nhưng với tôi thu nhập mỗi tháng là rất thấp (khoảng 5 triệu) mà mức thuế mà chi cục thuế đưa ra vẫn là 360000 thuế GTGT và 180000 thuế TNCN tương ứng với mức thu nhập là 12000000 một tháng.

Tôi muốn hỏi luật sư cách chứng minh thu nhập của mình là dưới 100000000 đồng/năm để không phải nộp thuế nữa thì phải làm thế nào? Hay luật sư có cách nào khác để giảm bớt mức thuế có thể nói là vô lý với tôi như hiện nay không? Xin chân thành cảm ơn luật sư.

Trả lời tư vấn: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn tới công ty Luật Minh Gia, với trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Theo quy định tại Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài. Cụ thể:

Điều 3. Miễn lệ phí môn bài

Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài, gồm:

1. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.

...

Đồng thời, thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Luật thuế số 71/2014 và nghị định số 12/2015/NĐ-CP:

Điều 2. Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán

1. Nguyên tắc áp dụng

a) Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (sau đây gọi là cá nhân nộp thuế khoán) là cá nhân kinh doanh có phát sinh doanh thu từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh trừ cá nhân kinh doanh hướng dẫn tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư này.

b) Đối với cá nhân nộp thuế khoán thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm.

2. Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.

a) Doanh thu tính thuế

a.1) Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hóa đơn.

a.2) Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

b) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

b.1) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.

- Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%.

Như vậy, đối với hộ kinh doanh chỉ có nghĩa vụ nộp thuế môn bài và thuế thu nhập cá nhân khi doanh thu trên 100 triệu đồng/năm. Đối với hộ kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu thì không phải nộp thuế. Do đó, đối chiếu với trường hợp bạn cần phải xác định thu nhập 5 triệu đồng/tháng của bạn ở đây là doanh thu hay lợi nhuận. Trường hợp khoản tiền này là lợi nhuận của bạn thì mức doanh thu chắc chắn sẽ lớn hơn và khi đó bạn sẽ phải xác định, tính lại doanh thu là bao nhiêu, nếu doanh thu sau khi tính lại trên 100 triệu thì bạn sẽ phải thuộc đối tượng nộp thuế.

Trong trường hợp 5 triệu/tháng được xác định là doanh thu thì tính ra doanh thu 1 năm dưới 100 triệu nên thuộc đối tượng miễn thuế môn bài và thuế thu nhập cá nhân. Do đó, việc chi cục thuế áp dụng thuế đối với bạn là không đúng với quy định pháp luật và để đảm bảo thì bạn có dựa vào thông báo nộp thuế của chi cục thuế để khiếu nại giải quyết. Để chứng minh được doanh thu 5 triệu/tháng và dưới 100 triệu/năm thì sẽ dựa vào bản kê khai doanh thu lần đầu tiên khi thành lập hộ kinh doanh và việc kê khai doanh thu của từng năm cho cơ quan thuế (bạn sẽ tiến hành kê khai doanh thu cho đơn vị của mình với cơ quan thuế - mức kê khai sẽ làm căn cứ để tính thuế).

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Trường hợp miễn lệ phí môn bài và thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

Gọi ngay