Hỏi đáp luật Doanh nghiệp

  • Quy định về chủ sở hữu quyền tác giả quyền liên quan thế nào?

    • 03/06/2019
    • Ls Nguyễn Mạnh Tuấn
    • Chủ sở hữu quyền tác giả là tổ chức, cá nhân nắm giữ một, một số hoặc toàn bộ các quyền tài sản quy định về quyền tài sản của Luật Sở hữu trí tuệ.

    Đối với chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan được quy định cụ thể tại Luật sở hữu trí tuệ và các văn bản hướng dẫn, cụ thể như sau:

    1.  Chủ sở hữu quyền tác giả

              

    Chủ sở hữu quyền tác giả là tổ chức, cá nhân nắm giữ một, một số hoặc toàn bộ các quyền tài sản quy định tại Điều 20 quy định về quyề tài sản của Luật Sở hữu trí tuệ 2005.

    Chủ sở hữu quyền tác giả là tác giả  

             

    Tác giả sử dụng thời gian, tài chính, cơ sở vật chất - kỹ thuật của mình để sáng tạo ra tác phẩm có các quyền nhân thân quy định tại Điều 19 và các quyền tài sản quy định tại Điều 20 của Luật Sở hữu trí tuệ 2005.

    Chủ sở hữu quyền tác giả là các đồng tác giả

    +   Các đồng tác giả sử dụng thời gian, tài chính, cơ sở vật chất - kỹ thuật của mình để cùng sáng tạo ra tác phẩm có chung các quyền quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật Sở hữu trí tuệ 2005 đối với tác phẩm đó.

    +   Các đồng tác giả sáng tạo ra tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có phần riêng biệt có thể tách ra sử dụng độc lập mà không làm phương hại đến phần của các đồng tác giả khác thì có các quyền quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật Sở hữu trí tuệ 2005 đối với phần riêng biệt đó.

    Chủ sở hữu quyền tác giả là tổ chức, cá nhân giao nhiệm vụ cho tác giả hoặc giao kết hợp đồng với tác giả

    +   Tổ chức giao nhiệm vụ sáng tạo tác phẩm cho tác giả là người thuộc tổ chức mình là chủ sở hữu các quyền quy định tại Điều 20 và khoản 3 Điều 19 của Luật Sở hữu trí tuệ 2005, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

    +   Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng với tác giả sáng tạo ra tác phẩm là chủ sở hữu các quyền quy định tại Điều 20 và khoản 3 Điều 19 của Luật Sở hữu trí tuệ 2005, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

    Chủ sở hữu quyền tác giả là người thừa kế          

    Tổ chức, cá nhân được thừa kế quyền tác giả theo quy định của pháp luật về thừa kế là chủ sở hữu các quyền quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ.

    Chủ sở hữu quyền tác giả là người được chuyển giao quyền   

       

    Tổ chức, cá nhân được chuyển giao một, một số hoặc toàn bộ các quyền quy định tại Điều 20 và khoản 3 Điều 19 của Luật Sở hữu trí tuệ 2005 theo thoả thuận trong hợp đồng là chủ sở hữu quyền tác giả.

    Chủ sở hữu quyền tác giả là Nhà nước

    +   Nhà nước là chủ sở hữu quyền tác giả đối với các tác phẩm sau đây:

    -    Tác phẩm khuyết danh;

    -    Tác phẩm còn trong thời hạn bảo hộ mà chủ sở hữu quyền tác giả chết không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận di sản hoặc không được quyền hưởng di sản;

    -    Tác phẩm được chủ sở hữu quyền tác giả chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước.

    +   Chính phủ quy định cụ thể việc sử dụng tác phẩm thuộc sở hữu nhà nước.

    Tác phẩm thuộc về công chúng      

    +   Tác phẩm đã kết thúc thời hạn bảo hộ theo quy định tại Điều 27 của Luật Sở hữu trí tuệ 2005 thì thuộc về công chúng.

    +   Mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền sử dụng tác phẩm quy định tại khoản 1 trên đây nhưng phải tôn trọng các quyền nhân thân của tác giả quy định tại Điều 19 của Luật Luật Sở hữu trí tuệ 2005.

    +   Chính phủ quy định cụ thể việc sử dụng tác phẩm thuộc về công chúng.

    Dẫn chiếu điều 19, điều 20 luật Sở hữu trí tuệ 2005:

    “Điều 19. Quyền nhân thân

    Quyền nhân thân bao gồm các quyền sau đây:

    1.  Đặt tên chotác phẩm;

    2.  Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;

    3.  Công bốtác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;

    4.  Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.

    Điều 20. Quyền tài sản

    1.  Quyền tài sản bao gồm các quyền sau đây:

    a)  Làm tác phẩm phái sinh;

    b)  Biểu diễn tác phẩm trước công chúng;

    c)  Sao chép tác phẩm;

    d)  Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm;

    đ)  Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác;

    e)  Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính.

    2.  Các quyền quy định tại khoản 1 Điều này do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện theo quy định của Luật này.

    3.  Tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng một, một số hoặc toàn bộ các quyền quy định tại khoản 1 Điều này và khoản 3 Điều 19 của Luật này phải xin phép và trả tiền nhuận bút, thù lao, các quyền lợi vật chất khác cho chủ sở hữu quyền tác giả.”

    2.  Chủ sở hữu quyền liên quan

    +   Tổ chức, cá nhân sử dụng thời gian, đầu tư tài chính và cơ sở vật chất – kỹ thuật của mình để thực hiện cuộc biểu diễn là chủ sở hữu đối với cuộc biểu diễn đó, trừ trường hợp có thoả thuận khác với bên liên quan.

    +   Tổ chức, cá nhân sử dụng thời gian, đầu tư tài chính và cơ sở vật chất - kỹ thuật của mình để sản xuất bản ghi âm, ghi hình là chủ sở hữu đối với bản ghi âm, ghi hình đó, trừ trường hợp có thoả thuận khác với bên liên quan.

    +   Tổ chức phát sóng là chủ sở hữu đối với chương trình phát sóng của mình, trừ trường hợp có thoả thuận khác với bên liên quan.

    Trân trọng

    P. Luật sư tư vấn - Công ty Luật Minh Gia

    Hotline: 1900.6169