Luật sư Nguyễn Mạnh Tuấn

Kinh doanh tạp hóa có cần phải đăng ký mã số thuế không?

Thưa luật sư! Em muốn mở cửa hàng kinh doanh tạp hóa, em đã làm Giấy ĐKKD rồi nhưng không sử dụng đến mã số thuế thì em có phải đăng ký mã số thuế không ạ mà bên thuế bảo em phải làm mã số thuế để nộp thuế môn bài, thuế GTGT và thuế TNCN ạ ! Rất mong nhận được tư vấn cụ thể để em được biết ạ. Xin chân thành cảm ơn ạ !

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Gia. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Thuế môn bài:

Mức thuế môn bài đối với hộ kinh doanh cá thể chia làm 6 bậc theo Điểm 2, Mục I Thông tư số 96/2012/TT-BTC ngày 24/10/2012 của Bộ Tài Chính:

Bậc thuế

Thu nhập 1 tháng

Mức thuế cả năm

1

Trên 1.500.000

1.000.000

2

Trên 1.000.000 đến 1.500.000

750.000

3

Trên 750.000 đến 1.000.000

500.000

4

Trên 500.000 đến 750.000

300.000

5

Trên 300.000 đến 500.000

100.000

6

Bằng hoặc thấp hơn 300.000

50.000

2. Thuế TNCN, thuế GTGT

Theo quy định tại Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007:

Điều 3. Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:

1. Thu nhập từ kinh doanh,

Trong đó thu nhập từ kinh doanh là, theo Điều 2 Luật Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế:

Điều 2

“1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:

a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;

b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.”.

Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. Như vậy kể từ ngày này, hộ kinh doanh cá thể sẽ không phải đóng thuế thu nhập cá nhân nếu có thu nhập kinh doanh có doanh thu kể từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.

Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. (Điều 2 Luật thuế giá trị gia tăng 2008).

Theo khoản 25 điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, hộ kinh doanh cá thể có mức doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT

25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống.

Việc xác định hộ, cá nhân kinh doanh thuộc hay không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về quản lý thuế.

Như vậy, trong trường hợp của bạn thì chỉ phải nộp thuế môn bài, không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.Vì vậy bạn không cần thiết đăng ký mã số thuế.

 

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hộ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư trực tuyến của chúng tôi để được giải đáp: ( Tổng đài luật sư trực tuyến 1900.6169 )
 

Trân trọng
P.Luật sư trực tuyến – Công ty Luật Minh Gia

Liên hệ để được hỗ trợ nhanh nhất

Đặt câu hỏi tư vấn
Chat zalo