Hỏi đáp luật Doanh nghiệp

  • Đấu thầu mua sắm hàng hoá

    • 01/09/2020
    • Mai Hồng
    • Doanh nghiệp phải làm thế nào để thực hiện dự án phù hợp với Luật Đấu thầu? Doanh nghiệp nên tiến hành chào hàng cạnh tranh hay chỉ định thầu? Luật Minh Gia giải đáp thắc mắc liên quan đến vấn đề này như sau

    1. Luật sư tư vấn Luật Đấu thầu

    Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở đảm bảo cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.

    Theo đó, trong quá trình lựa chọn nhà thầu, doanh nghiệp phải đáp ứng đủ điều kiện và tuân thủ theo trình tự, thủ tục pháp luật quy định. Tuy nhiên thực tế hiện nay cho thấy nhiều doanh nghiệp còn gặp lúng túng trong quá trình tham gia dự thầu và các giai đoạn đấu thầu. Điều này gây ra những ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

    Vì vậy, nếu doanh nghiệp của bạn đang gặp phải những vướng mắc liên quan đến vấn đề này, bạn có thể gửi câu hỏi cho chúng tôi hoặc Gọi: 1900.6169 để được tư vấn.

    Ngoài ra, bạn có thể tham khảo tình huống chúng tôi tư vấn sau đây để có thêm kiến thức bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

    2. Tư vấn đấu thầu mua bán hàng hóa

    Câu hỏi: Chào Luật sư,Tôi xin được Luật sư tư vấn cho về vấn đề đấu thầu mua sắm hàng hoá.Đơn vị tôi đang công tác, có 3 Dự án. Mỗi Dự án đều có Quyết định phê duyệt dự toán riêng biệt. Mỗi Dự án đều mua sắm 2 loại hàng hoá. Tuy nhiên, 3 Dự án này đều có chung 1 loại hàng hoá là "HC".Tôi xin tóm tắt như sau:Dự án 1: phải mua sắm 2 loại hàng hoá bao gồm: “HH1” + “HC”; giá trị "HC" <100 triệu đồngDự án 1: phải mua sắm 2 loại hàng hoá bao gồm: “HH2” + “HC”;  giá trị "HC" <100 triệu đồng Dự án 1: phải mua sắm 2 loại hàng hoá bao gồm: “HH3” + ”HC”; giá trị "HC" <100 triệu đồng Như vậy cả 3 Dự án đều mua chung loại hàng hoá là “HC”.Vì thời gian triển khai thực hiện 3 Dự án này đều tương đương nhau (đều bắt đầu từ tháng 3/2018). Tôi xin được Luật sư hướng dẫn việc mua sắm đối với hàng hoá “HC” để phù hợp với Luật đấu thầu: + Nếu tiến hành mua sắm hàng hoá  “HC” chỉ 1 lần (Cả 3 dự án chỉ tiến hành đấu thầu 1 lần) thì phải tiến hành CHÀO HÀNG CẠNH TRANH (Vì tổng giá trị hàng hoá "HC" của 3 dự án =200 triệu đồng); + Nếu tiến hành mua sắm hàng hoá "HC" 3 lần (mỗi dự án đấu thầu 1 lần) thì chỉ tiến hành CHỈ ĐỊNH THẦU (Vì giá trị "HC" ở mỗi dự án <100 triệu đồng);Như vậy, đơn vị tôi nên tiến hành mua sắm hàng hoá "HC" 3 lần hay 1 lần để không vi phạm Luật Đấu Thầu?  Tôi xin chân thành cảm ơn Luật Sư! 

    Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng lựa chọn tư vấn bởi Công ty Luật Minh Gia, chúng tôi xin tư vấn trường hợp của bạn như sau:

    Luật đấu thầu 2013 có quy định tại Khoản 22 Điều 4 về “Gói thầu” như sau:

    22. Gói thầu là một phần hoặc toàn bộ dự án, dự toán mua sắm; gói thầu có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự án hoặc là khối lượng mua sắm một lần, khối lượng mua sắm cho một thời kỳ đối với mua sắm thường xuyên, mua sắm tập trung.

    Như vậy, theo quy định tại Điều luật trên gói thầu có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự án. Do đó, với ba dự án đang triển khai, công ty bạn có thể sử dụng chung một gói thầu để lựa chọn nhà thầu với mặt hàng đang tìm kiếm. Tức có thể tiến hành mua sắm hàng hóa cho từng dự án hoặc chung cho tất cả các dự án và thể hiện trong một gói thầu.

    Các hành vi bị cấm trong đấu thầu được quy định tại Điều 89 Luật này như sau:

    Điều 89. Các hành vi bị cấm trong đấu thầu

    1. Đưa, nhận, môi giới hối lộ.

    2. Lợi dụng chức vụ quyền hạn để can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động đấu thầu.

    3. Thông thầu, bao gồm các hành vi sau đây:

    a) Thỏa thuận về việc rút khỏi việc dự thầu hoặc rút đơn dự thầu được nộp trước đó để một hoặc các bên tham gia thỏa thuận thắng thầu;

    b) Thỏa thuận để một hoặc nhiều bên chuẩn bị hồ sơ dự thầu cho các bên tham dự thầu để một bên thắng thầu;

    c) Thỏa thuận về việc từ chối cung cấp hàng hóa, không ký hợp đồng thầu phụ hoặc các hình thức gây khó khăn khác cho các bên không tham gia thỏa thuận.

    4. Gian lận, bao gồm các hành vi sau đây:

    a) Trình bày sai một cách cố ý hoặc làm sai lệch thông tin, hồ sơ, tài liệu của một bên trong đấu thầu nhằm thu được lợi ích tài chính hoặc lợi ích khác hoặc nhằm trốn tránh bất kỳ một nghĩa vụ nào;

    b) Cá nhân trực tiếp đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, thẩm định kết quả lựa chọn danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư cố ý báo cáo sai hoặc cung cấp thông tin không trung thực làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;

    c) Nhà thầu, nhà đầu tư cố ý cung cấp các thông tin không trung thực trong hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.

    5. Cản trở, bao gồm các hành vi sau đây:

    a) Hủy hoại, lừa dối, thay đổi, che giấu chứng cứ hoặc báo cáo sai sự thật; đe dọa, quấy rối hoặc gợi ý đối với bất kỳ bên nào nhằm ngăn chặn việc làm rõ hành vi đưa, nhận, môi giới hối lộ, gian lận hoặc thông đồng đối với cơ quan có chức năng, thẩm quyền về giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán;

    b) Các hành vi cản trở đối với nhà thầu, nhà đầu tư, cơ quan có thẩm quyền về giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán.

    6. Không bảo đảm công bằng, minh bạch, bao gồm các hành vi sau đây:

    a) Tham dự thầu với tư cách là nhà thầu, nhà đầu tư đối với gói thầu, dự án do mình làm bên mời thầu, chủ đầu tư hoặc thực hiện các nhiệm vụ của bên mời thầu, chủ đầu tư;

    b) Tham gia lập, đồng thời tham gia thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đối với cùng một gói thầu, dự án;

    c) Tham gia đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đồng thời tham gia thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư đối với cùng một gói thầu, dự án;

    d) Là cá nhân thuộc bên mời thầu, chủ đầu tư nhưng trực tiếp tham gia quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư hoặc tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư hoặc là người đứng đầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu đối với các gói thầu, dự án do cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể, anh chị em một đứng tên dự thầu hoặc là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu, nhà đầu tư tham dự thầu;

    đ) Nhà thầu tham dự thầu gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp do mình cung cấp dịch vụ tư vấn trước đó;

    e) Đứng tên tham dự thầu gói thầu thuộc dự án do chủ đầu tư, bên mời thầu là cơ quan, tổ chức nơi mình đã công tác trong thời hạn 12 tháng, kể từ khi thôi việc tại cơ quan, tổ chức đó;

    g) Nhà thầu tư vấn giám sát đồng thời thực hiện tư vấn kiểm định đối với gói thầu do mình giám sát;

    h) Áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư không phải là hình thức đấu thầu rộng rãi khi không đủ điều kiện theo quy định của Luật này;

    i) Nêu yêu cầu cụ thể về nhãn hiệu, xuất xứ hàng hóa trong hồ sơ mời thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp hoặc gói thầu hỗn hợp khi áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế;

    k) Chia dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu trái với quy định của Luật này nhằm mục đích chỉ định thầu hoặc hạn chế sự tham gia của các nhà thầu.

    7. Tiết lộ, tiếp nhận những tài liệu, thông tin sau đây về quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 7 và điểm e khoản 8 Điều 73, khoản 12 Điều 74, điểm i khoản 1 Điều 75, khoản 7 Điều 76, khoản 7 Điều 78, điểm d khoản 2 và điểm d khoản 4 Điều 92 của Luật này:

    a) Nội dung hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước thời điểm phát hành theo quy định;

    b) Nội dung hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, sổ tay ghi chép, biên bản cuộc họp xét thầu, các ý kiến nhận xét, đánh giá đối với từng hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trước khi công khai danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;

    c) Nội dung yêu cầu làm rõ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của bên mời thầu và trả lời của nhà thầu, nhà đầu tư trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trước khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;

    d) Báo cáo của bên mời thầu, báo cáo của tổ chuyên gia, báo cáo thẩm định, báo cáo của nhà thầu tư vấn, báo cáo của cơ quan chuyên môn có liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trước khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;

    đ) Kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trước khi được công khai theo quy định;

    e) Các tài liệu khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được đóng dấu mật theo quy định của pháp luật.

    8. Chuyển nhượng thầu, bao gồm các hành vi sau đây:

    a) Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc thuộc gói thầu có giá trị từ 10% trở lên hoặc dưới 10% nhưng trên 50 tỷ đồng (sau khi trừ phần công việc thuộc trách nhiệm của nhà thầu phụ) tính trên giá hợp đồng đã ký kết;

    b) Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà thầu chuyển nhượng công việc thuộc trách nhiệm thực hiện của nhà thầu, trừ phần công việc thuộc trách nhiệm của nhà thầu phụ đã kê khai trong hợp đồng.

    9. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khi nguồn vốn cho gói thầu chưa được xác định dẫn tới tình trạng nợ đọng vốn của nhà thầu.

    Các hành vi bị cấm trong đấu thầu không bao gồm việc sử dụng một gói thầu cho những mặt hàng chung của nhiều dự án. Theo đó, công ty bạn có thể tổ chức đầu thầu trong một gói thầu để lựa chọn nhà thầu cho mặt hàng cần mua của ba dự án trên mà không bị vi phạm các hành vi cấm trong đấu thầu tại Điều 89 – Luật Đấu thầu 2013.

    Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng gọi đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi - Số điện thoại liên hệ: 1900.6169 để được hỗ trợ kịp thời.

Bài viết nổi bật
 Gửi yêu cầu tư vấn