Nguyễn Thị Tuyết Nhung

Cổ đông có được rút vốn góp trong công ty khi phát hiện có vi phạm không?

Chào luật sư. Em đang có vấn đề về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng góp vốn. Em có mua lại 40% cổ phần của một trường mầm non và được chia lợi nhuận theo tỷ lệ vốn góp. Sau một thời gian làm việc em có phát hiện ra bên bán đã gian lận tài chính. Vậy nên em có ý định đơn phương chấm dứt hợp đồng và đòi lại số tiền đã góp.

Nhưng trong hợp đồng đã ký không có điều nào nói rõ về việc nếu bên bán không trung thực và gian lận tài chính thì bên mua có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và bên bán phải bồi thường thiệt hại và hoàn trả cho bên mua số tiền đã góp.  Vậy luật sư tư vấn giúp em xem em có quyền được đòi lại số tiền đã góp không ạh? Em cảm ơn luật sư. 

Trả lời: Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Gia, với câu hỏi của bạn chúng tôi tư vấn như sau

Trường hợp công ty bạn mua lại vốn góp thuộc loại hình doanh nghiệp là công ty cổ phần thì căn cứ quy định tại Điều 115 Luật doanh nghiệp 2014, bạn không được rút vốn góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức. Tuy nhiên bạn có thể chuyển nhượng cổ phần của mình cho công ty hoặc người khác.

"Điều 115. Nghĩa vụ của cổ đông phổ thông

1. Thanh toán đủ và đúng thời hạn số cổ phần cam kết mua.

Không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần. Trường hợp có cổ đông rút một phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần đã góp trái với quy định tại khoản này thì cổ đông đó và người có lợi ích liên quan trong công ty phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị cổ phần đã bị rút và các thiệt hại xảy ra.

2. Tuân thủ Điều lệ và quy chế quản lý nội bộ của công ty.

3. Chấp hành nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị.

4. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty."

Như vậy, việc bạn phát hiện công ty có hành vi gian lận tài chính không phải căn cứ để bạn được rút vốn góp. Bạn có quyền trình báo những hành vi vi phạm của công ty trong quá trình hoạt động đến cơ quan công an để điều tra, xác minh và bảo đảm quyền lợi cho các cổ đông trong công ty.

-------------------

Câu hỏi thứ 2 - Công ty thay đổi địa điểm làm việc thì NLĐ có được chấm dứt hợp đồng không?

Chào luật sư,vân đề tôi muốn hỏi như sau: Tôi ký hơp đồng với môt cty X vào năm 2016 (loại hợp đồng không thời hạn) với địa chỉ làm viêc ở huyện B của tỉnh A. nay công ty trả mặt bằng và di rời toàn bộ về huyện C  và không có phương tiện đưa rước công nhân. Nếu tôi không chấp nhận đi theo thì công ty phải bồi thương cho tôi như thế nào vì địa điểm làm viêc ký trog hơp đồng là ở huyện B .Tôi sẽ được hưởng những quyền lợi như thế nào? Cảm ơn sự tư vấn của luật sư !

Trả lời: Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Gia, với câu hỏi của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Theo quy định tại Điều 30 Bộ luật lao động 2012, công ty có trách nhiệm bố trí công việc và địa điểm làm việc theo hợp đồng lao động đã ký kết giữa bạn và công ty

"Điều 30. Thực hiện công việc theo hợp đồng lao động

Công việc theo hợp đồng lao động phải do người lao động đã giao kết hợp đồng thực hiện. Địa điểm làm việc được thực hiện theo hợp đồng lao động hoặc theo thỏa thuận khác giữa hai bên."

Nếu công ty thay đổi trụ sở làm việc dẫn đến thay đổi địa điểm làm việc của bạn thì trước tiên bạn có thể thỏa thuận với công ty về việc hỗ trợ các chi phí đi lại. Trong trường hợp giữa bạn và công ty không thỏa thuận được thì bạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 37 Bộ luật lao động 2012 nhưng phải báo trước cho công ty ít nhất 3 ngày làm việc. Cụ thể:

"Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

...

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;..."

Khi chấm dứt hợp đồng lao động với công ty, bạn sẽ được hưởng chế độ lương , thưởng, trợ cấp thôi việc theo thỏa thuận với coongt y và theo quy định pháp luật. Công ty không có nghĩa vụ bồi thường cho bạn trong trường hợp này.

Trân trọng
P.Luật sư trực tuyến – Công ty Luật Minh Gia

Đừng lãng phí thời gian vì vướng mắc, hãy để Luật Minh Gia giải quyết vấn đề của bạn!

Tư vấn miễn phí