1. Trang chủ
  2.  › 
  3. Hỏi đáp pháp luật
  4.  › 
  5. Hỏi đáp Đất đai
  • Xác định diện tích đất ở có vườn, ao mà có giấy tờ quyền sử dụng đất từ năm 1992

    • 29/08/2015
    • Nguyễn Thị Ngọc Anh
    • Tôi mua nhà thanh lý ở ổn định từ năm 1992, diện tích thửa đất theo bản đồ địa chính năm 1996: 329m2. gồm: 115m2 nhà ở, bếp, sân, giếng công trình phụ. Đất vườn 214m2. Toàn bộ thửa đất nằm quy hoạch thương mại từ năm 2008. Nay tôi đề nghị UBND thị xã Bỉm Sơn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và được cấp 90m2 đất ở không thu tiền sử dụng đất có đúng không? Diện tích đất vườn còn lại: 249m2 tôi có được cấp vào đất vườn không? Trân trọng cám ơn.


    Trả lời tư vấn: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia chúng tôi, chúng tôi xin tư vấn cho trường hợp của bạn như sau:

    Đối với việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng thửa đất có đất vườn, ao thì căn cứ theo Điều 103, Luật đất đai 2013 quy định về việc xác định diện tích đất ở đối với diện tích đất ở có vườn, ao thì:

    “3. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.

    4. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định như sau:

    a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện, tập quán tại địa phương quy định hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình phù hợp với tập quán ở địa phương theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình;

    b) Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương;

    c) Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.”

    Như vậy thì hạn mức đất ở được cấp cho bạn phụ thuộc vào các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất mà bạn có, trong đó có ghi rõ về diện tích đất ở hay không? Trong trường hợp có ghi rõ về diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó, còn nếu không ghi rõ về diện tích đất ở thì Ủy bạn nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện, tập quán tại địa phương quy định hạn mức công nhận đất cho mỗi hộ gia đình phù hợp với tập quán ở địa phương hoặc diện tích thửa đất lơn hơn hạn mức công nhận dất tại địa phương thì diện tích đất được xác định bằng hạn mức đất công nhận tại địa phương.

    Theo đó, căn cứ vào Điều 5 Quy định kèm theo Quyết định 4463/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa thì: Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (theo điểm a khoản 4 Điều 103 Luật đất đai 2013).

    1. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì hạn mức công nhận đất ở được xác định như sau:

    a) Địa bàn phường: 125m2/hộ;

    b) Địa bàn thị trấn đồng bằng: 150m2/hộ;

    c) Địa bàn thị trấn miền núi: 200m2/hộ;

    d) Địa bàn xã đồng bằng: 200m2/hộ;

    đ) Địa bàn xã miền núi: 400m2/hộ.

    2. Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương.

    3. Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.

    Trong trường hợp mà diện tích đất ở không được ghi rõ thì theo đó, hạn mức công nhận đất ở tại thị xã, phường là 125m2/hộ.

    Đối với diện tích đất còn lại sẽ được cấp vào diện tích đất vườn.

    Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Xác định diện tích đất ở có vườn, ao mà có giấy tờ quyền sử dụng đất từ năm 1992. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

     

    Trân trọng!
    CV Đặng Dịu – Công ty Luật Minh Gia

Bài viết nổi bật

Tư vấn pháp luật miễn phí

Gọi: 1900 6169