Vũ Thanh Thủy

Tư vấn về trường hợp công nhận phần đất còn lại được mua bán bằng giấy tờ viết tay

Tôi tên Thái Khắc Nam có bố là thương binh.Năm 1999 bố tôi có mua một nền đất do người dân tự ý tách thửa đất ruộng bằng giấy tay diện tích 4x12 tổng là 48m vuông.

Đến năm 2009 bố tôi được nhà nước xây tặng nhà tình nghĩa diện tích 30m vuông trên miếng đất 48m vuông và cấp sổ đỏ cho bố tôi chỉ ghi có 30m vuông.Đến năm 2013 khu vực tôi ở được quy hoạch là đất ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang cho đến bây giờ và các hộ xung quanh đều đã làm sổ hồng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở gắn liền với nhà loại mới nhất. Nay bố tôi muốn làm sổ hồng đủ diện tích 48m vuông và 18m vuông xây dựng sau khi nhà nước cấp năm 2009 thì phải làm thế nào?bố tôi là thương binh có được miễn thuế không?nếu nhờ dịch vụ nhà đất làm thì phí khoảng bao nhiêu ,thời gian bao lâu?cám ơn luật sư xin nhờ tư vấn giúp.

Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi tới Công ty Luật Minh Gia, với tình huống của bạn chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Thứ nhất, về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 18m2:

Theo như bạn trình bày thì bố bạn có mua một mảnh đất từ năm 1999 với diện tích 48 m2 bằng giấy tờ viết tay và đến năm 2009 thì bố bạn được nhà nước tặng nhà tình nghĩa trên mảnh đất này. Tuy nhiên, nhà nước chỉ cấp sổ đỏ ghi nhận 30 m2 mà không ghi nhận 18 m2 còn lại cho bố bạn và đến thời điểm hiện tại bố bạn muốn ghi nhận 18m2 này trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì theo Điều 101 Luật Đất đai 2013 quy định:

Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Ngoài ra tại khoản 2 Điều 20 Nghị định 43/2014/NĐ-Cp quy định:

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác trong thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004; nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là không có tranh chấp sử dụng đất; phù hợp với quy hoạch hoặc không phù hợp với quy hoạch nhưng đất đã sử dụng từ trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơi chưa có quy hoạch; chưa có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp phải thu hồi thì được công nhận quyền sử dụng đất như sau:

a) Đối với thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức giao đất ở quy định tại Khoản 2 Điều 143 và Khoản 4 Điều 144 của Luật Đất đai (sau đây gọi là hạn mức giao đất ở) thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở.

Trường hợp thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức giao đất ở thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức giao đất ở; trường hợp diện tích đất xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức giao đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống đó;

b) Đối với thửa đất có công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này;

c) Đối với thửa đất có cả nhà ở và công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức giao đất ở thì công nhận diện tích đất ở, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này;

d) Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này thì được xác định là đất nông nghiệp và được công nhận theo quy định tại Khoản 5 Điều này.

Theo như các quy định trên nếu bố bạn muốn ghi nhận 18 m2 này trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì cần UBND xã xác nhận diện tích đất này không có tranh chấp, phù hợp với kế hoạch sử dụng đất của địa phương, đã được sử dụng ổn định lâu dài thì diện tích 18 m2 sẽ được công nhận.

Thứ hai, miễn tiền sử dụng đất:

Theo Điều 13 Thông tư 76/2014/TT-BTC quy định:

Điều 13. Miễn tiền sử dụng đất

Việc miễn tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; một số nội dung tại Điều này được hướng dẫn cụ thể như sau:

1. Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở trong trường hợp được Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất cho người có công với Cách mạng được thực hiện theo quy định của pháp luật về người có công. Việc miễn tiền sử dụng đất đối với người có công với Cách mạng chỉ được thực hiện khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc cho phép miễn tiền sử dụng đất theo pháp luật về người có công.

2. Hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số được miễn tiền sử dụng đất phải có hộ khẩu thường trú tại địa phương thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; vùng biên giới, hải đảo theo quy định của pháp luật về Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới hải đảo.

3. Người được giao đất ở mới theo dự án di dời do thiên tai được miễn nộp tiền sử dụng đất khi không được bồi thường về đất tại nơi phải di dời (nơi đi).

Theo như quy định trên, người có công với cách mạng là một trong những đối tượng được miễn tiền sử dụng đất. Theo như thông tin bạn đưa ra thì bố bạn là thương binh , thương binh có phải là người có công với cách mạng hay không thì theo quy định Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng:

1. Người có công với cách mạng:

a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;

b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;

c) Liệt sĩ;

d) Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

đ) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;

e) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;

g) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;

h) Bệnh binh;

i) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;

k) Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày;

l) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế;

m) Người có công giúp đỡ cách mạng.”

Do đó, nếu bố bạn thuộc vào những trường hợp trên thì sẽ được miễn tiền sử dụng đất khi nhà nước công nhận 18 m2 còn lại.

Thứ ba, về dịch vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Nếu bạn muốn bên công ty hỗ trợ mình tiến hành thủ tục hành chính với phía bên công ty nhà nước bạn liên hệ với bộ phận dịch vụ phía bên công ty để biết được giá  dịch vụ của mình.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng gọi đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi - Số điện thoại liên hệ: 1900.6169 để được hỗ trợ kịp thời.

Trân trọng.
CV tư vấn: Đào Thị Trà - Luật Minh Gia

Gọi ngay