1. Trang chủ
  2.  › 
  3. Hỏi đáp pháp luật
  4.  › 
  5. Hỏi đáp Đất đai
  • Tư vấn về tranh chấp đất đai và chia tài sản sau tranh chấp

    • 09/09/2015
    • Vũ Thanh Thủy
    • Đất có GCNQSDĐ do cha mẹ để lại cho anh hai, sau đó anh hai để lại cho em gái. Em gái không có tên trong sổ hộ khẩu, nhưng khi xảy ra tranh chấp thì anh hai có phải dọn ra không nhà hiện đạng ở và có quyền chia một phần tài sản không? Rất mong nhận được sự hỗ trợ và tư vấn Lưật sư! Chân thành cám ơn

    Trả lời tư vấnCảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:
     
    Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật nhà ở 2014 quy định về quyền của chủ sở hữu nhà ở và người sử dụng nhà thì:
     
    1. Đối với chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì có các quyền sau đây:


    a) Có quyền bất khả xâm phạm về nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của mình;


    b) Sử dụng nhà ở vào mục đích để ở và các mục đích khác mà luật không cấm;


    c) Được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình theo quy định của Luật này và pháp luật về đất đai;


    d) Bán, chuyển nhượng hợp đồng mua bán, cho thuê, cho thuê mua, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; trường hợp tặng cho, để thừa kế nhà ở cho các đối tượng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì các đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó;


    đ) Sử dụng chung các công trình tiện ích công cộng trong khu nhà ở đó theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.


    Trường hợp là chủ sở hữu nhà chung cư thì có quyền sở hữu, sử dụng chung đối với phần sở hữu chung của nhà chung cư và các công trình hạ tầng sử dụng chung của khu nhà chung cư đó, trừ các công trình được xây dựng để kinh doanh hoặc phải bàn giao cho Nhà nước theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua nhà ở;


    e) Bảo trì, cải tạo, phá dỡ, xây dựng lại nhà ở theo quy định của Luật này và pháp luật về xây dựng;


    g) Được bồi thường theo quy định của luật khi Nhà nước phá dỡ, trưng mua, trưng dụng nhà ở hoặc được Nhà nước thanh toán theo giá thị trường khi Nhà nước mua trước nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của mình vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai;


    h) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với các hành vi vi phạm quyền sở hữu hợp pháp của mình và các hành vi khác vi phạm pháp luật về nhà ở.


    2. Trường hợp thuộc diện sở hữu nhà ở có thời hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 123 của Luật này thì trong thời hạn sở hữu nhà ở, chủ sở hữu được thực hiện các quyền quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; khi hết thời hạn sở hữu nhà ở theo thỏa thuận thì chủ sở hữu đang quản lý, sử dụng nhà ở phải bàn giao lại nhà ở này cho chủ sở hữu nhà ở lần đầu.


    3. Đối với chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài thì có các quyền theo quy định tại Điều 161 của Luật này.


    4. Người sử dụng nhà ở không phải là chủ sở hữu nhà ở được thực hiện các quyền trong việc quản lý, sử dụng nhà ở theo thỏa thuận với chủ sở hữu nhà ở.


    Theo đó, em gái đã được chuyển quyền sở hữu mảnh đất đó từ anh trai. Do đó, quyền định đoạt, sở hữu, sử dụng thuộc về cô em gái. Trong khi xảy ra tranh chấp, em gái là chủ sở hữu nhà, nhưng cô em gái không có hộ khẩu thì vẫn có quyền đề nghị anh trai ra khỏi nhà của họ.
     
    Khi đề nghị anh trai ra khỏi nhà, những tài sản nào được anh trai mua bằng tiền riêng hay do công sức lao động của anh trai mà ra thì thuộc về anh trai. Cô em gái chỉ được sở hữu những tài sản thuộc quyền sở hữu của mình và những tài sản do công sức bạn làm ra, được tặng cho hoặc thừa kế từ cha mẹ bạn.
     

    Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Tư vấn về tranh chấp đất đai và chia tài sản sau tranh chấp . Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

     

    Trân trọng!
    CV – Mạnh Thắng – Công ty Luật Minh Gia 

Bài viết nổi bật