1. Trang chủ
  2.  › 
  3. Hỏi đáp pháp luật
  4.  › 
  5. Hỏi đáp Đất đai
  • Tư vấn thẩm quyền thu hồi đất và cưỡng chế thu hồi đất

    • 11/06/2015
    • Ls Vũ Đức Thịnh
    • Luật sư tư vấn miễn phí trường hợp thẩm quyền thu hồi đất và cưỡng chế thu hồi đất vì mục đích phát triển kinh tế - xã hội, vì lợi ích công cộng như sau:


    Nội dung đề nghị tư vấn:

    Chào luật sư! Luật sư cho em tư vấn về luật đất đai
    Tình hình ủy ban nhân dân thị trấn có làm một con đường bê tông nhỏ có chạy qua phần đất ở của gia đình em. Và theo em được biết thì đường này do một số hộ dân phía sau nhà em đề xuất thị trấn đứng ra làm. Diện tích phần chạy qua nhà em là một góc tam giác khoảng 10m2 nhưng nếu cắt thì sẽ ảnh hưởng ngay đến phần móng và nhà hiện tại của nhà em đang có sẵn. 
    Luật sư cho em hỏi là:
    + Trong trường hợp nhà em không chịu nhường đất thì thị trấn có được thu hồi đất của nhà em không?
    + Cơ quan cấp nào thì mới được quyền thu hồi đất của nhà em?
    + Và dự án cỡ nào thì mới được thu hồi, đền bù như thế nào ạ?
    Em xin cám ơn!
     

    Tư vấn thẩm quyền thu hồi đất và cưỡng chế thu hồi đất
    Thẩm quyền thu hồi đất và cưỡng chế thu hồi đất
     

    Trả lời tư vấn: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

    - Thứ nhất, về thu hồi đất và thẩm quyền thu hồi đất

    Tại Điều 62 Luật Đất đai 2013 quy định Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trong các trường hợp sau đây:

    “3. Thực hiện các dự án do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận mà phải thu hồi đất bao gồm:



    b) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của địa phương gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc, chiếu sáng đô thị; công trình thu gom, xử lý chất thải;

    …”

    Như vậy, trường hợp của gia đình bạn, cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất vì mục đích phát triển kinh tế - xã hội, lợi ích công cộng là hợp pháp

    Tại Khoản 2 Điều 66 Luật Đất đai 2013 quy định về Thẩm quyền thu hồi đất như sau:

    “2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

    a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

    b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.”

    Tuy nhiên, UBND cấp xã (xã/phường/thị trấn) sẽ có thẩm quyền thu hồi đất khi có quyết định bằng văn bản về việc ủy quyền thu hồi đất của UBND cấp Huyện hoặc UBND cấp Tỉnh.

    - Thứ hai, về việc cưỡng chế thu hồi đất

    Tại Khoản 2 Điều 71 Luật Đất đai 2013 quy định Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất như sau:

    “2. Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Người có đất thu hồi không chấp hành quyết định thu hồi đất sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đã vận động, thuyết phục;

    b) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;

    c) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành;

    d) Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành.

    Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản.”

    Như vậy, khi đáp ứng đủ các điều kiện trên thì cơ quan có thẩm quyền có quyền thực hiện cưỡng chế thu hồi đất.

    Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Tư vấn thẩm quyền thu hồi đất và cưỡng chế thu hồi đất. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

     

    Trân trọng !
    Luật gia: Vũ Đức Thịnh - Công ty Luật Minh Gia

Bài viết nổi bật

TƯ VẤN PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN

Hỗ trợ miễn phí

 1900 6169