Vũ Thị Thanh Thủy

Tranh chấp diện tích đất đã được tặng cho? Thẩm quyền và trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai?

Tặng cho đất không có giấy tờ nhưng bên nhận tặng cho đã sử dụng ổn định và được cấp Giấy chứng nhận thì có đòi lại được không? Trường hợp xảy ra tranh chấp thì giải quyết như thế nào? Luật Minh Gia giải đáp thắc mắc liên quan đến vấn đề này qua tình huống sau đây:

1. Luật sư tư vấn về đất đai

Theo quy định tại Điều 457 Bộ luật dân sự 2015, hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận. Trường hợp đã tặng cho nhưng không làm giấy tờ gì thì có quyền được đòi lại tài sản không?

Nếu bạn đang muốn tìm hiểu về quy định của pháp luật liên quan đến vấn đề này, hãy gửi câu hỏi, ý kiến thắc mắc của mình về Email của công ty Luật Minh Gia hoặc liên hệ Hotline: 1900.6169 để được các Luật sư, chuyên viên hướng dẫn.

2. Luật sư tư vấn về tranh chấp diện tích đất đã được tặng cho

Câu hỏi tư vấn: Cách đây 24 năm, cậu tôi có cho mẹ tôi 1 mảnh đất mà không làm giấy tay. Vì cho mẹ tôi đất nên khi cậu làm giấy tờ cậu chỉ làm đủ diện tích của cậu thôi, còn đất mà cậu cho cậu không làm bất kì giấy tờ nào và cậu tôi cũng đã mất được 17 năm. Mẹ tôi cũng đã làm sổ phần diện tích mà cậu cho cũng được hơn 8 năm nay, giờ con trai cậu tôi đóng và xây cọc lấn chiếm đất nhà tôi. Giờ tôi phải nhờ cơ quan nào giải quyết, trình tự, thủ tục như thế nào?

Luật sư tư vấn: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, chúng tôi xin tư vấn cho trường hợp của bạn như sau:

Theo thông tin bạn cung cấp mẹ bạn đã được tặng cho mảnh đất từ 24 năm trước và đã được cấp Giấy chứng nhận cách đây 8 năm, trước khi cho mẹ bạn thì đất này chưa được cấp sổ đỏ, mẹ bạn sử dụng đất ổn định từ khi được tặng cho đến nay. Căn cứ Điều 82 Nghị định 43/2014/NĐ-CP:

Điều 82. Thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định

1. Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2008 mà đất đó chưa được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này thì người nhận chuyển quyền sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu theo quy định của Luật Đất đai và quy định tại Nghị định này mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất; cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được bắt buộc người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Theo đó, trường hợp mẹ bạn nhận tặng cho trước ngày 01 tháng 01 năm 2008, trước đó đất chưa được cấp Giấy chứng nhận, mẹ bạn sử dụng đất ổn định, không vi phạm pháp luật và được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch thì sẽ được nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo diện công nhận quyền sử dụng đất. Mẹ bạn đã được công nhận quyền sử dụng đất đối với phần đất được tặng cho nên những người con của cậu bạn không có quyền được đòi lại tài sản này.

Đối với hành vi lấn chiếm đất của con trai cậu bạn thì bạn có thể trình báo đến UBND cấp xã để yêu cầu giải quyết và có thể bị xử phạt theo quy định tại Điều 14 Nghị định 91/2019/NĐ-CP:

Điều 14. Lấn, chiếm đất

4. Trường hợp lấn, chiếm đất phi nông nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm dưới 0,05 héc ta;

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với các hành vi vi phạm tại các khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 5 của Điều này và buộc trả lại đất đã lấn, chiếm; trừ trường hợp trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này;

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề anh/chị yêu cầu tư vấn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác anh/chị vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

Hotline: 1900.6169