Trần Phương Hà

Tiền sử dụng đất và thuế sử dụng đất phải nộp khi nhận chuyển nhượng?

Khi bạn thực hiện các thủ tục như công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất thì có thể phải nộp tiền sử dụng đất, tuy nhiên tùy vào mục đích mà mỗi trường hợp số tiền sử dụng đất phải nộp là khác nhau. Do đó, nếu bạn muốn tư vấn cụ thể thì bạn có thể liên hệ với Luật sư của Công ty Luật Minh Gia để được giải đáp.

1. Luật sư tư vấn về nộp tiền sử dụng đất

Pháp luật hiện hành có quy định cụ thể về việc nộp tiền sử dụng đất khi thực hiện các thủ tục như cấp Giấy chứng nhận, chuyển mục đích sử dụng đất…Ngoài ra, cũng quy định cụ thể về các trường hợp được miễn, giảm và xử phạt hành chính đối với những trường hợp vi phạm khi nộp tiền sử dụng đất.

Do đó, nếu gia đình bạn đang thực hiện một trong các thủ tục trên và có vướng mắc về cách tính tiền sử dụng đất thì bạn có thể liên hệ với Luật sư của Công ty Luật Minh Gia để được tư vấn cụ thể.

Bạn có thể gửi yêu cầu tư vấn hoặc gọi: 1900.6169 để được giải đáp vướng mắc.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm tình huống chúng tôi xử lý sau đây để có thêm kiến thức pháp lý trong lĩnh vực này.

2. Quy định pháp luật về nộp tiền sử dụng đất

Câu hỏi đề nghị tư vấn: Mình mua đất của bà Bùi Thị Khôi năm 1992 (bao gồm qđ cấp đất, giấy cấp số nhà, điện kế, bản vẽ cũ) nhưng chỉ mua giấy viết tay và bây giờ nhà mình muốn ra sổ nên cho mình hỏi thuế đất và tiền sử dụng đất được tính như thế nào? Vì hiện nay mình có ra ngoài hỏi thì được biết phải đóng tiền đất 100% diện tích đất luôn chứ không được tính đất đã ở ổn định trước năm 1993 thì miễn phần đó. Mong công ty có thể giải đáp giùm mình.

Trả lời: Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn tới công ty Luật Minh Gia, với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Bạn mua đất của bà Bùi Thị Khôi năm 1992. Trong các giấy tờ chuyển nhượng bao gồm quyết định cấp đất, giấy cấp số nhà. Tuy nhiên, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất chỉ được viết bằng giấy viết vay mà không có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Vì vậy, hợp đồng này không được công nhận.

Thứ nhất, tại Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định:

Điều 6. Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, nếu được cấp Giấy chứng nhận thì thu tiền sử dụng đất như sau:

a) Trường hợp đất có nhà ở thì người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở đang sử dụng trong hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; đối với diện tích đất ở vượt hạn mức công nhận đất ở (nếu có) thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Bạn sử dụng đất ổn định từ năm 1992. Như vậy, đối với phần diện tích đất trong hạn mức, nhà nước sẽ không thu tiền sử dụng đất. Đối với phần diện tích đất vượt hạn mức, nhà nước sẽ thu 50% tiền sử dụng đất đáng lẽ phải nộp.

Thứ hai, tiền thuế sử dụng đất ở mà gia đình bạn phải nộp được xác định:

Bậc thuế

Diện tích đất tính thuế (m2)

Thuế suất (%)

1

Diện tích trong hạn mức

0,03

2

Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức

0,07

3

Phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức

0,15

Trong đó, hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế là hạn mức giao đất ở mới theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi bạn được công nhận quyền sử dụng đất.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Tiền sử dụng đất và thuế sử dụng đất phải nộp khi nhận chuyển nhượng?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

Gọi ngay