Lò Thị Loan

Thủ tục xin cấp GCN QSDĐ đối với diện tích đất là di sản thừa kế?

Tặng cho quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất chuyển giao quyền sử dụng đất của mình cho người khác mà không yêu cầu đền bù, còn bên được tặng cho đồng ý nhận theo sự thỏa thuận. Vậy thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất là di sản thừa kế được pháp luật quy định như thế nào? Đây là thắc mắc của rất nhiều người đã liên hệ với Luật Minh Gia để được hướng dẫn.

1) Luật sư tư vấn quy định thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Khi bạn có thắc mắc và liên hệ với Luật Minh Gia, Luật sư chúng tôi sẽ hướng dẫn, tư vấn để bạn nắm được các quy định về thủ tục giấy chứng nhận sử dụng đất như:

+ Nắm được các điều kiện để được cấp giấy chứng nhận sử dụng đất;

+ Nắm được các trình tự, thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Để liên hệ với chúng tôi và yêu cầu tư vấn, bạn vui lòng gửi câu hỏi hoặc Gọi: 1900.6169 , bên cạnh đó bạn có thể tham khảo thêm thông qua tình huống chúng tôi tư vấn sau đây: 

2) Quy định pháp luật về thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. .

Nội dung tư vấn: Kính gửi Công ty luật Minh Gia, tôi có câu hỏi về cấp GCN QSDĐ&TSGLVĐ như sau: Gia đình tôi đang sở hữu, sử dụng 1 mảnh đất được cho/tặng có văn bản cho/tặng (văn bản không được công chứng) do người trong họ hàng cho/tặng ông tôi từ năm 1992, sau đó ông tôi chia làm 3 phần, 1 phần cho ba tôi, ba tôi có 3 người em, bà tôi vẫn còn sống nhưng ông tôi đã qua đời. Mảnh đất này thuộc quy hoạch công viên cây xanh (theo thông tin quy hoạch của UBND). Trong quá trình sử dụng, gia đình tôi  có đóng thuế đất hàng năm cho cả mảnh đất. Nay gia đình tôi có nhu cầu xin cấp GCN QSDĐ&TSGLVĐ thì cần phải thực hiện và chuẩn bị những gì. (Hiện tại người cho mảnh đất và người làm chứng đều còn sống), kính nhờ Luật Minh Gia tư vấn giúp. Xin cám ơn! Trân trọng. 

Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đền Công ty Luật Minh Gia, vấn đề của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

- Thứ nhất, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất không được công chứng hoặc chứng thực thì có được cấp Giấy chứng nhận không.

Căn cứ vào thông tin bạn cung cấp, ông của bạn được tặng cho một mảnh đất (có hợp đồng tặng cho, nhưng không có công chứng hoặc chứng thực) từ năm 1992. Đất sau đó được chia cho bố của bạn một phần ba, người được tặng cho nay đã qua đời (ông của bạn), trong quá trình sử dụng thì gia đình vẫn nộp tiền sử dụng đất đầy đủ cho toàn bộ diện tích đất mà ông của bạn được tặng. Hiện nay gia đình bạn có nhu cầu xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thì căn cứ theo quy định tại Khoản 54 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 82 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định như sau:

"1. Các trường hợp đang sử dụng đất sau đây mà chưa được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì người đang sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu theo quy định của Luật đất đai và quy định tại Nghị định này mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất; cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật:

a) Sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2008;

.

Theo đó, ông của bạn nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01/01/2008 (cụ thể nhận tặng cho năm 1992) chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thì hiện nay ông của bạn hoàn toàn có thể thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất.

- Thứ hai, thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

 Người được tặng cho quyền sử dụng đất đã mất, nên phải làm văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế trước khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận. Để thực hiện việc chia thừa kế hợp lý (chia toàn bộ hay chia một phần), cần phải xem xét việc tặng cho trên là tặng riêng cho ông bạn hay tặng cho chung cả ông bà, một phần ba sau đó được chia cho bố của bạn thì có hợp đồng tặng cho và công chứng hoặc chứng thực hay không? Vào thời điểm nào? Nếu ông của bạn chia đất tặng cho bố bạn kể từ thời điểm Luật Đất đai 2003 có hiệu lực thi hành (01/7/2004) mà ông của bạn chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thì chưa đủ điều kiện tặng cho đất bố của bạn hoặc việc chia đất cho bố bạn chỉ bằng miệng mà không có hợp đồng tặng cho, thì bố bạn không có quyền sử dụng đối với một phần ba diện tích đất mà ông bạn chia cho (việc tặng cho không có giá trị pháp lí). Bởi lẽ, giao dịch liên quan đến bất động sản bắt buộc phải được thể hiện bằng văn bản.

 Do bạn không cung cấp rõ thông tin nên chúng tôi chỉ phân tích theo hai trường hợp như sau:

+ Trường hợp 1: Đất này được tặng cho riêng cho ông của bạn, trong trường hợp này toàn bộ diện tích đất ông của bạn được tặng cho vào năm 1992 đó sẽ được chia thừa kế theo pháp luật theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

“1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

…”.

Những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của ông bạn sẽ được hưởng một phần di sản bằng nhau, bao gồm: vợ (bà của bạn), cha mẹ của ông bạn (nếu còn), các con của ông bạn (bao gồm con đẻ, con nuôi).

+ Trường hợp 2: Đất này được tặng chung cho cả ông bà của bạn, thì 1/2 diện tích đất thuộc quyền sử dụng của bà, 1/2 còn lại của ông được chia thừa kế theo quy định của pháp luật, những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của ông trong trường hợp này giống như trường hợp 1 chúng tôi đã phân tích ở trên.

Những người thừa kế thuộc trường hợp 1 hoặc trường hợp 2 đều phải làm văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế và công chứng hoặc chứng thực, trong văn bản này thì các đồng thừa kế có thể ủy quyền cho một trong số những người thừa kế đó đại diện đi thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và đứng tên trên Giấy chứng nhận. Sau đó để thực hiện được thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thì cần phải chuẩn bị hồ sơ như sau:

- Hợp đồng tặng cho ông của bạn đã được xác lập năm 1992;

- Giấy chứng tử của ông;

- Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế đã được công chứng hoặc chứng thực;

- Giấy tờ tùy thân của những người thừa kế;

- Đơn xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04a/ĐK.

Tư vấn miễn phí