Hỏi đáp pháp luật Đất đai

  • Thủ tục tặng cho đất giữa ông nội và cháu nội

    • 31/08/2020
    • Nông Hồng Nhung
    • Ông nội trên 80 tuổi có được quyền tham gia các giao dịch dân sự hay không? Trường hợp ông tặng đất cho cháu thì phải thực hiện thủ tục như thế nào? Luật Minh Gia tư vấn như sau:

    1. Luật sư tư vấn Luật Đất đai

    Tình hình thực hiện các giao dịch dân sự hiện nay cho thấy nhiều người còn hiểu nhầm về vấn đề người cao tuổi bị hạn chế quyền lợi tham gia các giao dịch dân sự. Điều này gây cản trở và hạn chế rất lớn đối với người cao tuổi khi xác lập, thực hiện các giao dịch đối với tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của mình.

    Vì vậy, nếu bạn có vướng mắc liên quan đến các giao dịch dân sự với người cao tuổi, bạn hãy liên hệ Luật Minh Gia để chúng tôi giải đáp và hướng dẫn các phương án cụ thể.

    Để được hỗ trợ, tư vấn pháp lý về các vấn đề liên quan đến giao dịch dân sự với người cao tuổi bạn hãy gửi câu hỏi cho chúng tôi hoặc Gọi: 1900.6169 để được tư vấn.

    Ngoài ra, bạn có thể tham khảo tình huống chúng tôi tư vấn sau đây để có thêm kiến thức bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

    2. Tư vấn về điều kiện, thủ tục tặng cho đất giữa ông nội và cháu

    Câu hỏi: Hiện nay ông nội mình trên 80 tuổi, và có một mảnh đất do nội mình đứng tên hiện tại nội mình muốn cho mình phần đất trên. Mình muốn hỏi thủ tục như thế nào. Người trên 80 tuổi có cần khám sức khỏe để làm thủ tục không.

    Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

    Trước tiên, để việc tặng cho mảnh đất đó từ ông nội của bạn sang bạn được hợp pháp. Bạn cần kiểm tra việc tặng cho đó có đáp ứng được các điều kiện được quy định theo Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai hay không:

    a) Có Giấy chứng nhận;                            

    b) Đất không có tranh chấp;

    c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

    d) Trong thời hạn sử dụng đất.

    Sau khi xem xét đáp ứng được các điều kiện trên, trình tự, thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất được thực hiện theo Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai như sau:

    1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

    Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.

    2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

    a) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

    b) Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

    Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa ông bạn và bạn phải được công chứng hoặc chứng thực (Điểm a Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai). Việc công chứng này thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã (Điểm d Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai).

    Sau khi hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất trên đã được công chứng, chứng thực thì bạn có thể thực hiện thủ tục đăng kí  sang tên bạn tại văn phòng đất đai, hồ sơ bao gồm:

    - Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

    - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    - Giấy tờ khác (chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu...)

    Về nghĩa vụ nộp thuế, phí và lệ phí:

    Theo quy định tại  Khoản 4 Điều 4  về thu nhập miễn thuế tại Nghị định 65/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân quy định như sau:

    “Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị em ruột với nhau.”

    Như vậy, khi ông nội của bạn tặng cho quyền sử dụng đất, bạn sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân, nhưng bạn vẫn phải thực hiện thủ tục kê khai thuộc đối tượng miễn thuế tại Chi cục thuế của quận/huyện nơi có bất động sản.

    Bên cạnh đó, bạn cũng không phải nộp lệ phí trước bạ do thuộc trường hợp theo Khoản 10 Điều 4 Nghị định 45/2011/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ quy định trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ:

    “Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu.”

    Tuy nhiên bạn cần phải xuất trình các giấy tờ hợp pháp chứng minh mối quan hệ giữa bạn và ông nội bạn như giấy khai sinh, sổ hộ khẩu… lên cơ quan thuế để làm căn cứ chứng minh bạn không thuộc trường hợp phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định trên.

    Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Thủ tục tặng cho đất giữa ông nội và cháu nội. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

    Hotline: 1900.6169