Hỏi đáp pháp luật Đất đai

  • Thủ tục sang tên quyền sử dụng đất là di sản thừa kế theo quy định pháp luật

    • 22/08/2015
    • Nguyễn Thị Điển
    • Ông bà cháu có 5 người con trai. Bố cháu là con út kết hôn với mẹ cháu năm 1989. Sau khi lấy nhau bố mẹ cháu ở cùng ông bà và được chia 2 mảnh đất. Một mảnh bố cháu đã làm sổ đỏ đứng tên bố cháu, còn mảnh kia đã từng làm thủ tục nhưng chính quyền có vấn đề nên chưa được cấp. Đến năm 2009, bố cháu mất đột ngột, bà nội đã 90 tuổi được bác cả đưa sang nhà phụng dưỡng. Viện cớ phải nuôi bà nên ông bác cả lấy miếng đất mà bố cháu chưa kịp làm sổ (mảnh đất đó chưa đứng tên ai cả và đã được bố mẹ cháu

    Thủ tục sang tên quyền sử dụng đất là di sản thừa kế theo quy định pháp luật
    thừa kế ?

    Cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc về cho Luật Minh Gia, về vấn đề của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

    Về mảnh đất mà bố mẹ bạn canh tác trong 20 năm qua, nếu mảnh đất chưa được đứng tên ai cả, thì bạn có thể yêu cầu được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại điều 100 Luật đất đai 2013 khi có giấy tờ về quyền sử dụng đất

    "Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

    1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

    a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

    c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

    d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

    đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

    e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

    g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

    2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

    3. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

    4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

    5. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất".


    Các loại giấy tờ khác bạn có thể xem tại  Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật đất đai về các Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 100 của Luật Đất đai để xem xét trong trường hợp của bạn.

    Nếu mảnh đất đã được đứng tên người bác của bạn, bạn có thể khởi kiện đòi tài sản là quyền sử dụng đất đó theo quy định tại điều 256 bộ luật dân sự 2005. Bạn phải có các giấy tờ để chứng minh được bố mẹ bạn đã canh tác, sử dụng đất trước năm 1993 và việc UBND cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bác của bạn là không đúng pháp luật :

    “Điều 256. Quyền đòi lại tài sản

    Chủ sở hữu, người chiếm hữu hợp pháp có quyền yêu cầu người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật đối với tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền chiếm hữu hợp pháp của mình phải trả lại tài sản đó, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 247 của Bộ luật này. Trong trường hợp tài sản đang thuộc sự chiếm hữu của người chiếm hữu ngay tình thì áp dụng Điều 257 và Điều 258 của Bộ luật này”.


    Về mảnh đất mà bố bạn đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bố mẹ bạn kết hôn năm 1989 sau đó được chia mảnh đất này (không phải là tài sản được tặng cho riêng, thừa kế riêng hay thông qua giao dịch bằng tài sản riêng của bố bạn mà có) nên đây là tài sản chung của vợ chồng trong thời kì hôn nhân theo quy định tại điều 33 Luật hôn nhân gia đình 2014:


    “Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng
     
    1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

    Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

    2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

    3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung”.


    Mảnh đất đứng tên bố bạn là tài sản chung của vợ chồng trong thời kì hôn nhân, bố bạn đã mất từ năm 2009 (không có di chúc), mẹ bạn sẽ có quyền sử dụng với ½ mảnh đất,  ½ mảnh đất còn lại của bố bạn sẽ được chia thừa kế theo pháp luật. Căn cứ Điều 676 luật dân sự 2005 thì mẹ ban, bạn và bà của bạn sẽ là những người được nhận thừa kế theo hàng thừa kế thứ nhất:

    "Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

    1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

    a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

    b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

    c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

    2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

    3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản".


    Do vậy, khi làm thủ tục sang tên mảnh đất của bố bạn cho mẹ bạn thì cần phải có sự đồng ý tặng cho phần thừa kế của bạn và bà bạn. Nếu không có chữ kí và xác nhận của bà bạn thì mẹ bạn sẽ không thể làm thủ tục sang tên được. Về thủ tục sang tên bạn có thể xem quy định pháp luật tại Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai quy định Trình tự, thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng

    Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Thủ tục sang tên quyền sử dụng đất là di sản thừa kế theo quy định pháp luật. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

     

    Trân trọng !
    CV : Nguyễn Thùy - Công ty Luật Minh Gia

    Hotline: 1900.6169