Hỏi đáp pháp luật Đất đai

  • Thẩm quyền và thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    • 29/03/2016
    • Ls Trần Khánh Thương
    • Kính thưa luật sư công ty luật minh gia Tôi muốn hỏi: gia đình tôi có mảnh đất 194m vuông, có sổ đỏ đứng tên bố tôi. Năm 2011, bố tôi qua đời nhưng chưa sang tên sổ đỏ cho tôi được.


    Đến năm 2014, tôi là con út trong gia đình, khi cải cát cho bố tôi xong xuôi,  tôi được 3 anh, 2 chị trong gia đình làm thủ tục cho tặng quyền thừa kế sử dụng đất và 6 anh chị em cùng nhau đi công chứng tại phòng công chứng huyện để làm thủ tục sang tên từ bố tôi cho tôi.  Khi công chứng xong tôi gửi địa chính xã bộ hồ sơ cho tặng quyền sử dụng đất và giấy quyền sử dụng đất cuả bố tôi giấy chứng minh phôtô và bản cam kết của các anh chị tôi đã được công chứng tôi nộp hồ sơ đó và tất cả các thủ tục nhờ điạ chính xã để làm thủ tục chuyển đổi tên cho tôi đến bây giờ là 1 năm chờ mà tôi chưa nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.  Vậy kính mong luật sư tư vấn cho tôi, tôi còn thiếu thủ tục gì trong khi không có vướng mắc gì về tranh chấp và khiếu nại .kính mong luật sư tư vấn giúp đỡ. Và nếu khi nhận được tôi phải đóng khoản phí tiền gì .Tôi xin chân thành cảm ơn!


    Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi đề nghị tư vấn đến công ty chúng tôi, trường hợp của bạn, chúng tôi tư vấn nhưu sau:

    Thứ nhất, về điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

     

    Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013 về Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định như sau:
     

    1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

     

    a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

     

    b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

     

    c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

    ....

    Theo thông tin bạn cung cấp, diện tích đất trên là do bố bạn để lại, những người đồng thừa kế đã có văn bản từ chối nhận di sản thừa kế và thoả thuận cho bạn hưởng toàn bộ phần đất trên. Vậy bạn thuộc trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không phải nộp tiền sử dụng đất.

    Thứ hai, về thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

     Theo quy định tại Điều 105 
    Luật đất đai năm 2013, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được quy định như sau:

    1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

    Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

    2. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

    3. Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ.

    Theo quy định của pháp luật thì UBND cấp huyện mới là cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc cấp GCNQSD đất cho bạn. Do vậy bạn cần chuẩn bị hồ sơ và đơn xin cấp giấy CNQSDĐ đến văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc UBND huyện nơi có bất động sản để được giải quyết.

    Để được 
    cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chị bạn cần chuẩn bị hồ sơ gồm những giấy tờ sau:

    1. Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    2. Giấy tờ hợp pháp về thừa kế (Biên bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế)

    3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    7. Biên lai đóng tiền thuế, lệ phí trước bạ

    Thứ ba, về thời hạn giải quyết.

    Khoản 2 Điều 61 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận như sau:

     

    a) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là không quá 30 ngày;
     

    b) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng là không quá 30 ngày;
     

    c) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất là không quá 20 ngày;
     

    d) Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức, chuyển đổi công ty; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, nhóm người sử dụng đất là không quá 15 ngày;

    ....

    i) Đăng ký biến động do đổi tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất hoặc thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất hoặc thay đổi về nghĩa vụ tài chính hoặc thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký là không quá 15 ngày;
     

    k) Chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất là không quá 30 ngày;
     

    l) Chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày;

    ...."


    Nếu quá thời hạn nêu trên mà cơ quan có thẩm quyền chưa thực hiện thì bạn có quyền làm đơn khiếu nại lên Chủ tịch UBND cấp huyện để được giải quyết theo quy định của pháp luật.

    Thứ tư, về các loại thuế, phí bạn phải nộp khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    - Lệ phí trước bạ (0,5%).

    - Phí thẩm định, phí trích đo (theo
    Thông tư 02/2014/TT-BTC)


    Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Thẩm quyền và thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

     

    Trân trọng!
    Luật gia: Khánh Thương - Công ty Luật Minh Gia

    Hotline: 1900.6169