Trần Tuấn Hùng

Thắc mắc về quy định cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Xin chào Luật Minh Gia! Tôi có một thắc mắc cần Luật Minh Gia tư vấn và giải đáp. Vấn đề của tôi như sau: Hiện tại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp năm 2001 đứng tên hai vợ chồng


Nội dung tư vấn: Năm 2008 người chồng mất đi (Hai vợ chồng  này đã có 2 con), người vợ muốn làm thủ tục cấp lại tên bìa đứng tên một mình thì có cần phải có văn bản phân chia thừa kế hay không? Nếu có cần thì nó được quy định tại văn bản luật cụ thể nào? Luật Minh Gia có thể trích dẫn điều khoản cụ thể giúp tôi không? Ngoài ra trong trường hợp các con của đôi vợ chồng trên chưa đủ tuổi vị thành niên thì việc ký tên xác nhận vào văn bản phân chia thừa kế được thực hiện như thế nào. Mong Luật Minh Gia đọc và hồi âm giúp tôi những thắc mắc trên. Tôi xin chân thành cảm ơn Quý công ty!

Trả lời: Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia chúng tôi. Về trường hợp của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:
 
Theo như thông tin bạn cung cấp thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ gia đình trên năm 2001 đứng tên cả hai vợ chồng. Đến năm 2008 người  chồng chết không để lại di chúc và người vợ muốn đứng tên một mình trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
 
Như vậy, chúng tôi hiểu rằng quyền sử dụng đất này là tài sản chung của hai vợ chồng có trong thời kỳ hôn nhân. Vì người chồng không để lại di chúc nên việc chia tài sản sau khi người chồng chết sẽ được chia theo pháp luật.
 
Điều 676 Bộ Luật Dân sự 2005 quy định như sau:
 
Ðiều 676. Người thừa kế theo pháp luật
 
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
 
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
 
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
 
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
 
2.  Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
 
3.  Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản”.
 
 
Do đó, hàng thừa kế thứ nhất ở đây được xác định là: Người vợ, hai người con. Vậy, phần diện tích đất của người chồng sẽ được chia làm 3 phần bằng nhau cho người vợ và hai người con. Sau khi đã thực hiện thủ tục chia di sản thừa kế nếu người vợ muốn đứng tên toàn bộ mảnh đất thì có thể thỏa thuận với hai con về việc lấy lại phần đất của hai con rồi trả chi phí tương đương với phần đất mà hai người con được hưởng.
 
Để thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, căn cứ Điều 70 Luật đất đai 2013; Điều 8 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính. Người vợ cần phải chuẩn bị:

- Một bộ hồ sơ bao gồm:

+ Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số 04/ĐK).
+ Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất.
+ Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Đất đai (đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất).
 
Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng).
 
+ Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).
+ Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.
+ Tờ khai lệ phí trước bạ (Mẫu số 01/LPTB).
+ Tờ khai tiền sử dụng đất (Mẫu số 01/TSDĐ).

-  Số lượng hồ sơ: 01 bộ

 Thời gian thực hiệnKhông quá 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính và thời gian niêm yết công khai của UBND cấp xã (15 ngày).
 
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Phòng Tài nguyên và môi trường của UBND cấp huyện.
 
- Lưu ý:

+ Đối với đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số 04/ĐK) được ban hành kèm theo tại Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

+ Đối với tờ khai lệ phí trước bạ (Mẫu số 01/LPTB); Tờ khai tiền sử dụng đất (Mẫu số 01/TSDĐ ) được ban hành kèm theo tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
 
Trong trường hợp này, các con của đôi vợ chồng trên chưa đủ tuổi vị thành niên thì việc ký tên xác nhận vào văn bản phân chia thừa kế được thực hiện như sau:

Theo quy định tại Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và Bộ Luật Dân sự 2005 thì cha, mẹ là người đại diện hoặc giám hộ cho con nếu con chưa thành niên.

Điều 144 Bộ Luật Dân sự quy định như sau:

"1. Người đại diện theo pháp luật có quyền xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
 
Như vậy, trong trường hợp trên người vợ có quyền định đoạt phần diện tích đất là tài sản riêng của hai con nếu hai con chưa thành niên và việc định đoạt này phải phù hợp với lợi ích của các con, tức là không cần sự đồng ý của các con khi muốn đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
 
 

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Thắc mắc về quy định cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

 

Trân trọng!
CV: La Điểm-Công ty Luật Minh Gia.

Gọi ngay