Luật sư Trần Khánh Thương

Sang tên quyền sử dụng đất và nghĩa vụ tài chính

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất, làm căn cứ để xác định quyền của người sử dụng đất với phần diện tích đất đã được cấp giấy chứng nhận. Để được cấp giấy chứng nhận người sử dụng đất phải nộp hồ sơ theo quy định đến cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết. Tùy mỗi trường hợp mà hồ sơ cấp giấy chứng nhận có thể khác nhau, dưới đây là một trường hợp cấp giấy chứng nhận, quý khách có thể tham khảo:

Nội dung câu hỏi: Chào luật sư. Gia đình tôi mới mua một mảnh đất 125m2; đất thổ cư, không có tranh chấp; gia đình người bán cho tôi có xác nhận mua bán đất của gia đình có UBND xã xác nhận từ năm 1997. Tôi mua lại cũng có xác nhận của Uỷ ban xã. Nay tôi muốn làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất cho gia đình tôi; vậy tôi xin hỏi tôi phải có những giấy tờ gì và phải nộp các khoản phí như thế nào để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho gia đình tôi. Rất mong được sự hỗ trợ của Tổ tư vấn. Tôi xin trân trọng cảm ơn./.

Trả lời: Cảm ơn anh đã tin tưởng và gửi câu hỏi cần tư vấn tới Công ty Luật Minh Gia, với trường hợp của anh Luật Minh Gia tư vấn như sau:

Thứ nhất, về điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo thông tin anh cung cấp, gia đình anh có mua một thửa đất 125m2 chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ mua bán có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã. Hiện tại gia đình anh có nhu cầu xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với phần diện tích đất này.

Tại Điều 100 Luật đất đai 2013 có quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất như sau:

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

…”

Căn cứ theo quy định nêu trên, nếu anh có một trong các giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật đất đai 2013 mà trên giấy tờ đó ghi tên người chủ cũ, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan thì anh có thể làm đơn đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trường hợp anh không có các giấy tờ được liệt kê tại Điều 100 nêu trên thì gia đình anh có thể được cấp giấy chứng nhận theo quy định tại Khoản 2 Điều 101 Luật đất đai 2013, cụ thể Điều 101 quy định như sau:

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

…”

Để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, gia đình anh cần liên hệ với Ủy ban nhân dân cấp xã và đề nghị cập xác nhận đất này đã được sử dụng ổn định trước ngày 01/07/2004, không vi phạm pháp luật đất đai, việc sử dụng đất không tranh chấp, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương.

Sau khi có xác nhận nội dung trên của Ủy ban nhân dân cấp xã thì liên hệ với cơ quan đăng ký đất đai cấp quận (huyện) để thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận.

Thứ hai về chi phí khi cấp giấy chứng nhận

Theo quy định của pháp luật đất đai, khi thực hiện thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu, tùy từng trường hợp cụ thể mà người sử dụng đất có thể phải nộp tiền sử dụng đất tương ứng với phần diện tích đất mình sử dụng. Với trường hợp của anh, do các thông tin anh cung cấp chưa đầy đủ nên chúng tôi chưa thể xác định cụ thể trường hợp của mình có phải nộp tiền sử dụng đất hay không và số tiền cụ thể phải nộp.

Đối với lệ phí khi cấp giấy chứng nhận theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC thì lệ phí khi cấp giấy chứng nhận do địa phương tự quy định căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương.

Trên đây là nội dung tư vấn liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của gia đình anh, trong trường hợp anh muốn tính cụ thể số tiền sử dụng đất gia đình phải nộp anh có thể liên hệ lại với Luật Minh Gia và cung cấp thêm thông tin để bộ phận tư vấn của chúng tôi hỗ trợ tư vấn thêm.

Gọi ngay