Luật sư Trần Khánh Thương

Hỏi về điều kiện cấp giấy chứng nhận QSDĐ và điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất

Kính gửi văn phòng luật sư! Kính mong luật sư tư vấn giúp gia đình tôi việc này Cách đây 15 năm gia đình tôi có chuyển vào nam sống nên có trả lại đất cho xã, sau đó 5 năm thì gia đình tôi trở về, xin nhận lại đất nông nghiệp, nhưng số đất nông nghiệp của gia đình đã được xã chia cho người khác. Và xã đã chia cho gia đình tôi đất nông nghiệp khác.


Gần đây gia đình tôi có nhận 2 sào đất gần nhà, nhưng theo bìa đỏ  đất nông nghiệp thì miếng đất đó vẫn đứng tên người khác, còn theo như bìa đỏ đất nông nghiệp thì gia đình tôi vẫn còn đứng tên trên những thửa đất nông nghiệp cũ ( theo như 15 năm trước).

Vậy văn phòng luật sư có thể cho tôi được hỏi:

- Giờ tôi muốn đứng tên trên 2 sào đất ruộng gần nhà thì phải làm thế nào ?

- Tôi muốn chuyển đổi số 2 sào đất ruộng đó, để đào ao thả cá, thì có được không?, nếu được thì thủ tục như thế nào, và tôi có phải làm đơn xin quyền sở hữu đất đai với 2 sào ruộng đó không?

- Và sau khi chuyển đổi thành công, thì gia đình tôi có thể xây chuồng chại lên đó được không?

Kính mong Luật Sư tư vấn giúp gia đình chúng tôi. Thay mặt gia đình tôi xin cảm ơn Quý Luật Sư. Mong nhận được câu trả lời sớm nhất từ Luật Sư. 

Cảm Ơn!

 

Hỏi về điều kiện cấp giấy chứng nhận QSDĐ và điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất
 

 
 
Trả lời: Trả lời: Cảm ơn anh đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của anh chúng tôi tư vấn như sau:
 
Theo quy định của Luật đất đai 2003, trường hợp người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất thì nhà nước tiến hành thu hồi đất. Do vậy, gia đình anh không còn quyền sở hữu đối với diện tích đất nêu trên.

Theo quy định của luật đất đai hiện hành (LĐĐ năm 2013), người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1, Điều 99 LĐĐ 2013.

1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;

k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.
 
Theo thông tin anh cung cấp, 2 sào ruộng trên là gia đình anh được xã giao. Vậy để được cấp giấy chứng nhận qyền sử dụng đất theo trường hợp “b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;Anh cần có quyết định giao đất của cơ quan có thẩm quyền giao đất. Sau khi có quyết định giao đất, anh đến phòng tài nguyên môi trừng cấp huyện để tiến hành thủ tục xin cấp giấy CNQSD đất.
 
Về thẩm quyền giao đất, anh có thể tham khảo Điều 59, LĐĐ 2013 để xác định cụ thể trường hợp của mình.
 
Điều 59. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức;

b) Giao đất đối với cơ sở tôn giáo;

c) Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật này;

d) Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 56 của Luật này;

đ) Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định;

b) Giao đất đối với cộng đồng dân cư.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.

4. Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không được ủy quyền.
 
Về việc chuyển mục đích sử dụng đất, Luật Đất đai 2013 quy định như sau:
 
Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;
d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.
 
 
Như vậy, nếu muốn chuyển  đất trồng lúa, đất trồng cây hằng năm sang đất nuôi trồng thuỷ sản, anh phải làm đơn yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất đến UBND cấp huyện để cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
 
 

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Hỏi về điều kiện cấp giấy chứng nhận QSDĐ và điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

 

Trân trọng!
Luật gia: Trần Thương - Công ty Luật Minh Gia

Gọi ngay