1. Trang chủ
  2.  › 
  3. Hỏi đáp pháp luật
  4.  › 
  5. Hỏi đáp Đất đai
  • Giải quyết tranh chấp ngõ đi chung theo pháp luật thế nào?

    • 25/07/2019
    • Luật sư Nguyễn Mạnh Tuấn
    • Câu hỏi đề nghị tư vấn: Xin chào Luật Sư! Tôi muốn hỏi, gia đình tôi mua đất và ở giờ đã được 42 năm, có lối đi chung với một gia đình hàng xóm, trước khi mua đất, chúng tôi chỉ có một lối đi chung duy nhất giữa hai nhà, đất nhà tôi đã được cấp sổ đỏ rồi. Tuy nhiên giờ nhà hàng xóm bảo lối đi chung đó giờ là thuộc đất của nhà họ và nói là nhà tôi đi nhờ.

    Vậy làm cách nào để chứng minh đường đi đó là đường đi chung hợp pháp của cả hai gia đình.Chúng tôi có đưa đơn ra xã để xã xác minh lại, nhưng phía gia đình hàng xóm không ra để đối chứng. mà cứ nói rằng đất đi đó thuộc sổ đỏ nhà họ.Xin cảm ơn văn phòng luật sư!Gia đình mong được sự hồi đáp của luật sư!

     

    Trả lời tư vấn: Cảm ơn anh/chị đã tin tưởng và gửi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi đã tư vấn trường hợp tương tự  sau đây:

     

    => Tư vấn về tranh chấp ngõ đi chung

     

    Trong trường hợp này gia đình cần chứng minh đây là ngõ đi chung của hai gia đình, có thể dựa vào hồ sơ địa chính,... để chứng minh. Đồng thời ngoài việc gửi đến UBND yêu cầu giải quyết mà họ không hợp tác thì còn có thể gửi đến Tòa án để giải quyết tranh chấp về ngõ đi chung. Nếu như đây là ngõ đi riêng thì gia đình vẫn có quyền gửi yêu cầu để họ giành ra một phần lối đi nếu như gia đình mình ngoài lối đi đó ra không còn lối đi nào khác, căn cứ theo quy định tại Điều 254 BLDS 2015 như sau:

     

    Điều 254. Quyền về lối đi qua

     

    1. Chủ sở hữu có bất động sản bị vây bọc bởi các bất động sản của các chủ sở hữu khác mà không có hoặc không đủ lối đi ra đường công cộng, có quyền yêu cầu chủ sở hữu bất động sản vây bọc dành cho mình một lối đi hợp lý trên phần đất của họ.

     

    Lối đi được mở trên bất động sản liền kề nào mà được coi là thuận tiện và hợp lý nhất, có tính đến đặc điểm cụ thể của địa điểm, lợi ích của bất động sản bị vây bọc và thiệt hại gây ra là ít nhất cho bất động sản có mở lối đi.

     

    Chủ sở hữu bất động sản hưởng quyền về lối đi qua phải đền bù cho chủ sở hữu bất động sản chịu hưởng quyền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

     

    -------------------

    Câu hỏi thứ 2 - Uỷ ban nhân dân xã có được cấp đất cho người dân hay không?

     

    Xin hỏi luật sư một việc như sau.gia đình tôi thuộc diện hộ chính sách bố tôi là thương binh ,bệnh binh mất sức 81% .bác tôi là liệt sỹ gia đình tôi đang thờ cúng .năm 2004 huyện ,xã có có trương trình cấp đất chạy nở cho các hộ ven bờ sông hồng .và gia đình tôi thuộc diện đó .nhưng khi được cấp đất thì ủy ban nhân dân xã .lại bắt gia đình tôi cùng 23 gia đình khác lộp số tiền là 10,800 mười triệu tám trăm nghì đồng tiền cấp đấy ,và tiền giấy bút ,tiền sổ đỏ ,và 80,000,000 tiền đổ đất .vì xã cấp dưới lòng ao .khi cấp đất song gia đình tôi được nhận một giấy biên nhận tiền có nghi là .lộp tiền cấp đất chạy nở ,( dãn dân ) vậy tôi xin hỏi tư vấn của luật sư xem ủy ban nhân dân xã làm vậy có đúng không ?

     

    Trả lời: Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Gia, với câu hỏi của bạn công ty tư vấn như sau:

     

    Theo thông tin mà bạn cung cấp, hiện nay xã có chương trình cấp đất chạy nở cho các hộ ven bờ sông hồng trong đó có gia đình bạn. Tuy nhiên theo quy định tại Điều 59 Luật đất đai 2013, thẩm quyền giao đất , cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc về Uỷ ban nhân dân cấp huyện. Cụ thể:

     

    "Điều 59. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

     

    1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

     

    a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức;

     

    b) Giao đất đối với cơ sở tôn giáo;

     

    c) Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật này;

     

    d) Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 56 của Luật này;

     

    đ) Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

     

    2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

     

    a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định;

     

    b) Giao đất đối với cộng đồng dân cư.

     

    3. Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn."

     

    Uỷ ban nhân dân cấp xã chỉ có thẩm quyền cho thuê quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn. Do đó, gia đình bạn cần xem xét lại quyết định cấp đất của UBND xã có hợp pháp hay không.

     

    Nếu việc giao đất do cơ quan có thẩm quyền thực hiện thì theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, bố bạn thuộc đối tượng người có công với cách mạng thì có thể xem xét được giảm tiền sử dụng đất khi có quyết định của UBND cấp tỉnh. Cụ thể:

     

    "Điều 12. Giảm tiền sử dụng đất

    ...

    2. Giảm tiền sử dụng đất đối với đất ở trong hạn mức giao đất ở (bao gồm giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận cho người đang sử dụng đất) đối với người có công với cách mạng mà thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công.

     

    3. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc giảm tiền sử dụng đất đối với các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính trình trên cơ sở đề xuất của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh."

     

    Các khoản phí, lệ phí khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định. Gia đình bạn có quyền yêu cầu Uỷ ban nhân dân xã giải trình rõ các khoản thu của hộ dân.

     

    Trân trọng

    P.Luật sư trực tuyến – Công ty Luật Minh Gia

Bài viết nổi bật

TƯ VẤN PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN

Hỗ trợ miễn phí

 1900 6169