Vũ Thị Thảo

Đóng thuế sử dụng đất nông nghiệp trong trường hợp không nhận được thông báo?

Cá nhân thuê đất của UBND xã, Hợp đồng thuê đất là 30 năm, đến nay đã được 10 năm. Nhưng từ ngày tôi thuê đất thì không thấy ai thu thuế sử dụng đất hay có giấy báo gì. Nay UBND xã và Huyện có giấy mời và yêu cầu xử lý về việc tôi không nộp thuế trong thời gian qua.

Vậy tôi xin được tư vấn:1. Khi tôi thuê đất tập thể của UBND xã (cụ thể là đất của Hợp tác xã nông nghiệp) tôi phải nộp thuế bao nhiêu một năm và ai là người đứng ra viết giấy thu thuế của tôi? 2. Nếu tôi không nhận được thông báo nộp thuế hàng năm vậy bây giờ trách nhiệm thuộc về ai? nếu tôi bị phạt thì phạt là bao nhiêu? 3. Hợp tác xã có liên quan gì trong việc cho thuê đất hay không? Vì UBND xã là cơ quan ký giấy cho thuê! Rất mong được hồi âm. Xin được cảm ơn./.

Trả lời tư vấn: Cám ơn bạn đã gửi thông tin tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi giải quyết như sau:

Thứ nhất, về việc xác định số thuế sử dụng đất nông nghiệp phải nộp:

Điều 17 Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 quy định:

“Thuế sử dụng đất nông nghiệp tính bằng thóc, thu bằng tiền. Giá thóc thu thuế do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định được thấp hơn không quá 10% so với giá thị trường ở địa phương trong vụ thu thuế.

Trong trường hợp đặc biệt, thuế có thể thu bằng thóc do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định.”

Và Điều 9 Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 quy định căn cứ tính thuế SDĐNN là : diện tích, hạng đất và định suất thuế tính bằng kilôgam thóc trên một đơn vị diện tích.

Hạng đất tính thuế là hạng đất do xã, phường, thị trấn phân hạng và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt ổn định 10 năm.

+   Đối với đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, định suất thuế (kg thóc/ha) là : hạng 1 : 550, hạng 2 : 460, hạng 3 : 370, hạng 4 : 280, hạng 5 : 180, hạng 6 : 50.

+   Đối với đất trồng cây lâu năm, định suất thuế (kg thóc/ha) là : hạng 1 : 650, hạng 2 : 550, hạng 3 : 400, hạng 4 : 200, hạng 5 : 80.

*   Mức thuế bằng 1,3 lần đối với cây ăn quả lâu năm trồng trên đất trồng cây hàng năm cùng hạng, nếu thuộc đất hạng 1, 2 và 3.

*   Mức thuế bằng 1 lần đối với cây ăn quả lâu năm trồng trên đất trồng cây hàng năm cùng hạng, nếu thuộc đất hạng 4,5 và 6.

*   Đối với cây lấy gỗ và các loại cây lâu năm thu họach một lần, mức thuế bằng 4% giá trị sản lượng khai thác.

Giá thóc thuế sử dụng đất nông nghiệp do UBND tỉnh địa phương bạn quyết định.

Vì bạn không cung cấp thông tin cụ thể về loại đất mà bạn đang thuê nên bạn có thể căn cứ vào quy định trên để áp dụng vào trường hợp cụ thể của bạn.

Thứ hai, về vấn đề xử phạt vi phạm hành vi không đóng thuế SDĐNN:

Điều 16 Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 quy định thu thuế sử dụng đất nông nghiệp như sau:

“Sổ thuế được duyệt là căn cứ để thu thuế. Thuế nộp mỗi năm từ 1 đến 2 lần theo vụ thu hoạch chính của từng loại cây trồng ở từng địa phương. Thời gian nộp thuế do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định. Trước thời hạn nộp thuế ít nhất là 10 ngày, cơ quan trực tiếp thu thuế phải gửi thông báo quy định rõ địa điểm, thời gian và số thuế phải nộp cho từng hộ nộp thuế.”

Và Điểm c Khoản 1 Điều 26 Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 quy định:

“c) Tổ chức, cá nhân nộp chậm thuế hoặc tiền phạt nếu quá 30 ngày, kể từ ngày phải nộp ghi trong lệnh thu thuế hoặc quyết định phạt mà không có lý do chính đáng, thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế hoặc tiền phạt, còn bị phạt tiền bằng 0,1% số thuế hoặc tiền phạt cho mỗi ngày nộp chậm”

Theo quy định trên, thời gian nộp thuế do UBND cấp tỉnh địa phương quy định. Trước thời hạn nộp thuế ít nhất 10 ngày thì cơ quan trực tiếp thu thuế ở địa phương bạn phải gửi thông báo quy định rõ địa điểm, thời gian và số thuế phải nộp cho từng hộ nộp thuế. Trường hợp nộp chậm thuế mà không có lý do chính đáng thì phải nộp đủ số thuế phải nộp và bị phạt tiền 0,1% số thuế cho mỗi ngày nộp chậm.

Như vậy, trách nhiệm thông báo nộp thuế SDĐNN thuộc về cơ quan trực tiếp thu thuế của địa phương. Trường hợp đã có thông báo mà hộ nộp thuế nộp chậm thì sẽ bị xử lý theo quy định trên. Đối chiếu với trường hợp của bạn, nếu cơ quan trực tiếp thu thuế không gửi thông báo cho bạn thì cơ quan này sẽ không đủ căn cứ xác định bạn có hành vi vi phạm, tức là không có căn cứ để xử phạt bạn. Do đó bạn chỉ phải nộp số thuế phải nộp trong 10 năm và không phải chịu thêm khoản phạt nào do chậm nộp. UBND cấp xã là cơ quan ký giấy tờ cho bạn thuê đất nên cơ quan này sẽ là cơ quan trực tiếp thu thuế SDĐNN của bạn. Nếu UBND xã và huyện ra quyết định xử phạt bạn thì bạn có thể yêu cầu họ trả lời bằng văn bản nêu rõ căn cứ xử phạt. 

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

Trân trọng 

Phòng Luật sư tư vấn Đất đai - Công ty Luật Minh Gia.

Gọi ngay