Nông Hồng Nhung

Đính chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi sai thông tin thửa đất.

Khi thông tin trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có sự sai lệch thì có cần thiết phải đính chính thông tin không? Thủ tục đính chính thông tin trên giấy chứng nhận được quy định như thế nào? Thời gian giải quyết thủ tục hành chính là bao lâu? … Luật Minh Gia giải đáp các vấn đề trên như sau:

1. Luật sư tư vấn về đính chính thông tin trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là văn bản ghi nhận người (có tên trên giấy chứng nhận) có quyền sử dụng đất đối với diện tích đất đó. Tuy nhiên, trên thực tế do nhiều lý do khác nhau, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có thể có các thông tin sai lệch về diện tích đất, kích thước các cạnh, … Đây không phải là hiện tượng hiếm gặp, nếu bạn đang muốn tiến hành thủ tục đính chính thông tin trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bạn cần tìm hiểu rõ quy định của pháp luật về vấn đề này.

Trong trường hợp bạn có thắc mắc hoặc chưa nắm rõ các quy định pháp luật về đính chính thông tin trên giấy chứng  nhận quyền sử dụng đất, hãy gửi câu hỏi của minh về Email của công ty Luật Minh Gia hoặc liên hệ Hotline: 1900.6169 để được các Luật sư, chuyên viên pháp lý hướng dẫn, tư vấn các vấn đề thắc mắc.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo tình huống tư vấn dưới đây của chúng tôi để hiểu thêm về thủ tục đính chính thông tin trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đối chiếu với tình huống của mình.

2. Hỏi về thủ tục đính chính thông tin trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Nội dung tư vấn: Kính chào Luật Minh Gia, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Bố mẹ tôi có 1 miếng đất bên cạnh miếng đất của ông bà tôi. Đã được cấp sổ đỏ. Tuy nhiên số thứ tự sổ đỏ của nhà tôi và nhà ông tôi lại bị lộn. Tôi xin phép được minh họa (A→B→C→D): Nhà hàng xóm ở bên trái nhà tôi là A, nhà tôi là B, nhà ông tôi là C và nhà hàng xóm bên phải nhà ông tôi là D. Theo thông thường thì số thứ tự sổ đỏ lần lượt là 1→2→3→4 nhưng do người bên đất đai của xã lại ghi lộn thành 1→3→2→4. Hiện tại ông bà tôi muốn cho bác trai tôi miếng đất của ông bà. Nhưng ông bà tôi và bác trai tôi lại muốn lấy thêm 1 phần đất của nhà tôi để cho bác trai tôi. (Nếu như số thứ tự của sổ đỏ mà không sai thì tôi nghĩ nhà tôi sẽ không thể nào bị mất phần đất đó. Tuy nhiên do số thứ tự của sổ đỏ sai nên tôi đã đi hỏi người ở xã tôi thì họ bảo là trong trường hợp này thì người có quyền nhất chính là ông bà tôi, bây giờ ông bà tôi muốn cho nhà tôi đến đâu thì được đến đó).

Tôi muốn hỏi là trong trường hợp này thì nhà tôi có phải chịu mất phần đất đấy không? Và người ở xã tôi nói vậy có đúng hay không? Nếu đúng như người ở xã nói thì nhà tôi sẽ bị mất phần đất đấy đúng không? Và có cách nào để lấy lại phần đất đó không?

Tôi xin chân thành cảm ơn

Trả lời tư vấn: Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Căn cứ thông tin bạn đã cung cấp, có thể thấy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho bạn và các gia đình xung quanh đang có sự sai sót về thông tin thửa đất. Do đó, các vấn đề pháp lý liên quan sẽ được xác định như sau:

Trường hợp 1: mảnh đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của bạn và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp phù hợp với quy định của pháp luật nhưng thông tin thửa đất bị sai sót trong quá trình hoàn thiện hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì những thông tin sai sót có thể được đính chính theo điểm b Khoản 1 Điều 106 Luật Đất đai 2013:

“1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm đính chính Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót trong các trường hợp sau đây:

a) Có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận của người đó;

b) Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận.”

Và cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Điều 37 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 01/2017/NĐ-CP như sau:

“1. Đối với địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Nghị định này thì Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, trong các trường hợp sau:

a) Khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

b) Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.

2. Đối với địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Nghị định này thì việc cấp Giấy chứng nhận cho các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này thực hiện như sau:

a) Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

3. Đối với địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì việc chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấptỉnh.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện cụ thể tại địa phương về bộ máy tổ chức, cơ sở vật chất của Văn phòng đăng ký đất đai để quy định việc cho phép Sở Tài nguyên và Môi trường được ủy quyền cho Văn phòng đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

Các trường hợp ủy quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại khoản 1 Điều 105 của Luật đất đai và khoản này được sử dụng dấu của Sở Tài nguyên và Môi trường.

5. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về các trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi thực hiện đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và việc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

Vậy, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bạn có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở địa phương bạn đính chính thông tin về thửa đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Thủ tục đính chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 86 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau:

“1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót cho Văn phòng đăng ký đất đai để đính chính. Trường hợp sai sót do lỗi của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải có đơn đề nghị để được đính chính.

Trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai phát hiện Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót thì thông báo cho người sử dụng đất biết và yêu cầu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện đính chính.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra; lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót; lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền thực hiện đính chính vào Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót; đồng thời chỉnh lý nội dung sai sót vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

3. Trường hợp đính chính mà người được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng có yêu cầu cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai trình cơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”

Như vậy, nếu UBND xã trả lời rằng mảnh đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của ông bà bạn và ông bà bạn có quyền tặng cho bạn đến đâu thì bạn được đến đó là hoàn toàn không có căn cứ. Bởi lẽ UBND cấp xã có trách nhiệm quản lý đất đai tại địa phương, cung cấp thông tin về thửa đất, phổ biến pháp luật cho nhân dân. Do vậy, nếu hành vi của UBND cấp xã gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bạn, bạn có quyền khiếu nại hành vi của họ theo Điều 204 Luật Đất đai 2013:

“1. Người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai.

2. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.”

Trường hợp 2: mảnh đất là tài sản của ông bà đã chuyển nhượng hoặc tặng cho bạn sử dụng nhưng không có hợp đồng tặng cho, chuyển nhượng theo quy định của pháp luật. Khi đó, mảnh đất vẫn sẽ được xác định là tài sản của ông bà; và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho bạn hoàn toàn không đúng đối tượng sử dụng đất thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đó có thể bị thu hồi theo quy định tại điểm d Khoản 2 Điều 106 Luật Đất đai 2013:

“d) Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đó đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai.

Do vậy, nếu mảnh đất của bạn thuộc trường hợp nêu trên thì UBND xã trả lời đây là mảnh đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của ông bà bạn là có cơ sở theo quy định của pháp luật.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng gọi đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi - Số điện thoại liên hệ: 1900.6169 để được hỗ trợ kịp thời.

Gọi ngay