Hỏi đáp pháp luật Đất đai

  • Điều kiện,thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    • 30/07/2015
    • Nguyễn Thị Biển
    • Luật sư tư vấn qua mail về việc xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất có sự tăng thêm trên bản đồ địa chính, đất không tranh chấp.


    Đề nghị tư vấn : 

    Chào luật sư, gia đình cháu cần luật sư tư vấn cho một việc như sau ạ. Gia đình cháu đổi đất ở từ năm 92 ( đổi đất ruộng lấy đất ở ) và bắt đầu xây nhà vào năm 1995. Đất này đã được quy hoạch vào đất thổ cư. Đến nay nhà cháu muốn làm sổ đỏ đất nhưng trên bản đồ nhà cháu chỉ có 92m vuông, trong khi thực tế nhà cháu được 144m vuông. Nhà cháu xin giấy xác nhận của những nhà xung quanh và trưởng thôn là không lấn chiếm đất và hoàn tất thủ tục để được cấp sổ đỏ. Nhưng cán bộ địa chính xã nhất định k làm cho mà chỉ làm cho như trên bản đồ là 92m vuông. Vậy cho cháu hỏi là trường hợp như nhà cháu thì có làm sổ đo rtheo hiện trạng được không và nếu làm được thì cần những giấy tờ gì ạ. Nhờ luật sư giúp gia đình cháu ạ. Cháu xin chân thành cảm ơn ạ!
     
    Trả lời : Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi đề nghị đến cho Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi xin được tư vấn như sau :
     
    Vì bạn không nói rõ là gia đình bạn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định nào nên có hai trường hợp như sau :
     
    Thứ nhất, Trường hợp gia đình bạn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo điều 100 Luật Đất đai năm 2013 :

    Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

    1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

    a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

    c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

    d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

    đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

    e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

    g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

    Cũng theo quy định tại khoản 5 điều 98 Luật đất đai năm 2013 :

    5. Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có.

    Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này.

    Như vậy nếu trường hợp này thì gia đình bạn sẽ được cấp theo diện tích 144 m vuông.

    Thứ hai, Trường hợp gia đình xin cấp Giấy chứng nhận theo điều 101 Luật Đất đai năm 2013 Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
     
    2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
     
    Cụ thể điều này được quy định tại khoản 2 điều 20 nghị định 43/2014/NĐ – CP :

    2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác trong thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004; nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là không có tranh chấp sử dụng đất; phù hợp với quy hoạch hoặc không phù hợp với quy hoạch nhưng đất đã sử dụng từ trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơi chưa có quy hoạch; chưa có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp phải thu hồi thì được công nhận quyền sử dụng đất như sau:
     
    a)    Đối với thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức giao đất ở quy định tại Khoản 2 Điều 143 và Khoản 4 Điều 144 của Luật Đất đai (sau đây gọi là hạn mức giao đất ở) thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở.

    b)    Trường hợp thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức giao đất ở thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức giao đất ở; trường hợp diện tích đất xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức giao đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống đó;
     
    Việc sử dụng đất ổn định  được quy định cụ thể tại khoản 1 điều 21 Nghị định 43/2014/NĐ- CP :

    1. Sử dụng đất ổn định là việc sử dụng đất liên tục vào một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc đến thời điểm quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).”
     
    Theo đó khi làm hồ sơ làm sổ đỏ gia đình bạn khai và có thể địa chinh về đo đạc.Trường hợp nếu chỉ được cấp sổ đỏ cho 92 mét vuông thì gia đình bạn sẽ làm thêm thủ tục đăng ký biến động khi có sự thay đổi đất. Thủ tục này mời bạn tham khảo bài viết : thủ tục đăng ký biến động đất đai
     

    Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Điều kiện,thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất . Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

    Trân trọng!
    Cv : Nguyễn Phương – Công ty Luật Minh Gia

Bài viết nổi bật