Hỏi đáp pháp luật Đất đai

  • Điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    • 26/05/2020
    • Nguyễn Thị Hương
    • Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất luôn là mối quan tâm hàng đầu của những người đang sử dụng đất, vậy điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì? Trình tự, thủ tục để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm những giấy tờ nào? … Nếu bạn đang có thắc mắc về các vấn đề trên, hãy liên hệ với Luật Minh Gia để được giải đáp chi tiết.

    1. Luật sư tư vấn về điều kiện, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    Đất là tư liệu sản xuất quan trọng và có giá trị bậc nhất đối với các cá nhân, tổ chức. Vì vậy việc được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Nhà nước luôn được quan tâm. Nếu bạn đang sử dụng đất mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bạn cần tìm hiểu kỹ các quy định của pháp luật đất đai về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất để bảo đảm quyền lợi của mình. Nếu có vấn đề thắc mắc mà chưa có thời gian tìm hiểu, bạn hãy liên hệ với Luật Minh Gia để được giải đáp, hoặc bạn có thể gọi 1900.6169 để được các luật sư có nhiều năm kinh nghiệp trong lĩnh vực đất đai giải đáp thắc mắc cho bạn các vấn đề như:

    - Điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

    - Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

    - Tư vấn các vấn đề liên quan đến quy định pháp luật về đất đai.

    Ngoài ra, bạn có thể tham khảo tình huống sau đây để tham khảo các thông tin về điều kiện, thủ tục, thời gian … cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

    2. Hỏi về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    Nội dung tư vấn: Kính gửi công ty Luật Minh Gia, cho em hỏi về điều kiện cấp giấy chúng nhận quyền sử dụng đất như sau: Gia đình em có mua 2 lô dất  dự án theo thông báo của Huyện nơi nhà em đang sinh sống và có hộ khẩu thường trú. Nhưng hiện giờ thì chỉ được cấp sổ 1 lô đất, còn 1 lô thì chỉ có giấy hợp đồng xác nhận đã đăng ký mua, nhưng tới hiện giờ thì đã hơn 5 năm vẫn chưa được cấp sổ. 

    Và em có nghe theo thông tin truyền miệng của những hộ cũng mua đất như trường hợp nhà em, thông tin là Huyện thu hồi lại lô đất thứ 2 và sẽ trả lại khoảng tiền trong giấy xác nhận đã mua lô đất. Nhưng nhà em thi chẳng nghe thông báo gì hết, Huyện thu hồi đất lại bán cho hộ khác với giá hộp đồng thời điểm bay giờ(ví dụ: lúc trước nhà em mua 70tr, giờ Huyện thu hồi đất trả lại nhà em 70tr và Huyện bán lô đất đó cho hộ khác với giá 300tr). Cho nên em rất bức xuất không biết làm sao để đòi lại công bằng, va mong anh chị trong cty Luật Minh Gia tư vấn giúp em.! em xin chân thành cảm ơn.- em có nên làm Đơn xin cấp sổ theo hợp đồng có dấu chứng nhận của Huyện đã giao cho nhà em không?- em có nên làm đơn kiện lên cấp trên nữa không?- em có nên nhận lại số tiền đã đóng tiền mua đất không?.

    Trả lời: Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn đến công ty Luật Minh Gia chúng tôi, công ty xin tư vấn trường hợp này của bạn như sau:

    Để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) thì bạn phải có đủ điều kiện mà pháp luật quy định.

    Điều 99 Luật Đất đai 2013 quy định về trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau:

    “1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

    a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;

    b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

    c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

    d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

    đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

    e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

    g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

    h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

    i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;

    k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.”

    Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, được Luật đất đai 2013 quy định như sau:

    Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

    “1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

    a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

    c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

    d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

    đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

    e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

    g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

    2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

    3. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

    4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

    5. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”

    Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

    “1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

    2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

    3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

    Do thông tin bạn cung cấp chưa đầy đủ nên chúng tôi không có đủ căn cứ để tư vấn cho trường hợp của bạn. Bạn có thể căn cứ vào các quy định trên của pháp luật để xem mảnh đất của bạn có đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận hay không.

    Nếu có đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì bạn có thể làm hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận sử dụng đất nộp tại Phòng đăng kí đất đai. Nếu không đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bạn sẽ nhận được thông báo từ cơ quan có thẩm quyền.

    Còn những thông tin mà bạn nghe được chỉ là lời truyền miệng chưa xác thực. Nên bạn cũng không có căn cứ gì để kiện lên chính quyền địa phương. Trường hợp của bạn thì nên chờ thông báo trả lời của cơ quan có thẩm quyền để đảm bảo quyền lợi cho mình.

    >> Giải đáp thắc mắc về Điều kiện cấp GCN quyền sử dụng đất, gọi: 19006169 

    -------------

    Câu hỏi thứ 2 - Tư vấn xác định quyền sử dụng đất của những đối tượng chính sách

    Xin chào luật sư. Tôi có câu hỏi về vấn đề nhà đất cần bên luật sư tư vấn giúp. Nhà tôi là nhà chính sách ( Ông Ngoại tôi là liệt sỹ ). Khu vực đất nhà tôi đang ở trước là của bà mẹ Việt Nam anh hùng, sau này mẹ tôi mua lại. Nhà tôi sinh sống một thời gian thì có nhà chú thương binh đến ở ½ diện tích đất. Khi đó Mẹ tôi mới 20 tuổi (1985) và ở quê lên không biết nhiều về vấn đề luật đất đai, Mẹ tôi nói lại với tôi là khi đó có người nói khi Mẹ mua mảnh đất trên thì chỉ mua được nhà thôi còn đất không được quyền sử dụng.Nam 2017 xã tôi đang làm giấy chứng nhận QSDĐ. Tôi hỏi Mẹ về vấn đề giấy chứng nhận QSDĐ thì tôi được hay cả mảnh đất nhà tôi đang ở và nhà chú thương binh kia ở đều đứng tên Mẹ tôi,giấy cấp ngày 10/07/1996Tôi không biết phải làm sao vì tôi thấy Mẹ nói là người ta bảo ký vào giấy gì đó để làm lại sổ đỏ và chia đôi mảnh đất (như hiện tại mỗi nhà ½ ) Xin luật sư tư vấn cho tôi lên giải quyết vụ việc trên ra saoXin cám ơn luật sư.

    Trả lời: Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi đã tư vấn một số trường hợp tương tự sau đây:

    >> Quy định về việc cấp đất cho gia đình chính sách

    >> Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

    Trong trường hợp này anh/chị cần xác định nguồn gốc sử dụng đất là như thế nào, đất này được giao hay cho thuê hay chỉ được giao quyền quản lý và gia đình chú thương bịnh kia tại sao lại được sinh sống trên diện tích đất này cùng gia đình anh/chị. Bởi lẽ, nếu như gia đình nhà chú thương binh có các giấy tờ về quyền sử dụng đất được giao cùng thửa thì họ có thể đòi quyền sử dụng đối với phần diện tích này còn nếu như gia đình bên kia không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất và tự ý đến ở với gia đình chị thì không có căn cứ để họ đòi quyền sử dụng đất trong khi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đang được đứng tên của mẹ; cho nên, để giải quyết tranh chấp có thể gửi đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Có thể bạn quan tâm

    >> Điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    >> Hỏi về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    >> Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    Hotline: 1900.6169