Bùi Thanh Hương

Diện tích đất nhỏ có được bồi thường tái định cư không ?

Diện tích đất bị thu hồi quá nhỏ có được bồi thường một suất đất tái định cư hay không? Trường hợp có nhiều hộ gia đình cùng chung sống trên thửa đất bị thu hồi thì việc bồi thường tái định cư được thực hiện như thế nào? Luật Minh Gia tư vấn như sau:

1. Luật sư tư vấn Luật Đất đai

Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất.

Tuy nhiên, để được bồi thường về đất, người sử dụng đất cần đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. Do đó, nếu bạn là người sử dụng đất đang có đất bị thu hồi thì bạn cần xem xét các quy định của Luật Đất đai và văn bản hướng dẫn để xác định điều kiện được bồi thường, trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường,… Trường hợp bạn không có thời gian tìm hiểu các quy định của pháp luật hoặc không nắm rõ các quy định của pháp luật, bạn hãy liên hệ Luật Minh Gia để chúng tôi giải đáp và hướng dẫn các phương án cụ thể.

Để được hỗ trợ, tư vấn pháp lý về các vấn đề liên quan đến vấn đề bồi thường khi thu hồi đất, bạn hãy gửi câu hỏi cho chúng tôi hoặc Gọi: 1900.6169 để được tư vấn.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo tình huống chúng tôi tư vấn sau đây để có thêm kiến thức bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

2. Tư vấn về việc bồi thường tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

Câu hỏi: Gia đình tôi hiện có 8 người cùng sống trong căn nhà 12,9m2 gồm Bố mẹ tôi , vợ chồng tôi , con tôi , em gái tôi và 2 đứa cháu Hiện tại nơi tôi ở có dự án chỉnh trang đô thị mở rộng đường và vỉa hè lên nhà tôi bị thu hồi toàn bộ khu đất và nhà ( có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do nhà nước cấp ) Các nhà khác cũng bị thu hồi như gia đình tôi và đc cấp đất tái định cư tại chỗ ( thừa thì nhà nước đền bù bằng tiền nếu thiếu thì mua thêm 1 lô là 40m2) Nhưng nhà tôi lại không được cấp đất tái định cư tại chỗ với lí do diện tích đất quá nhỏ . Mong luật sư giải đáp giúp tôi Thứ nhất : nhà tôi có được cấp đất tái định cư như các hộ khác theo quy định của pháp luật không ? Thứ hai : Gia đình tôi có 3 thế hệ cùng sống trên mảnh đất đó ( thể hiện rõ trong sổ hộ khẩu ) có được hưởng hộ phụ theo chính sách của pháp luật không ? Cám ơn luật sư !

Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng lựa chọn tư vấn bởi Công ty Luật Minh Gia, chúng tôi xin tư vấn cho trường hợp của bạn như sau:

Luật Đất đai 2013 có quy định về Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng tại Điều 75 như sau:

Điều 75. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

Theo quy định trên, điều kiện để hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở được bồi thường về đất trước hết là phải thuộc đối tượng được bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi theo Điều 75 – Luật đất đai 2013, tức là có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng đã đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Mảnh đất ở của gia đình anh tuy có diện tích nhỏ (12.9m2) nhưng đã được nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên vẫn đủ điều kiện để được bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi .

Luật Đất đai 2013 có quy định về bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở như sau:

Điều 79. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam mà có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường như sau:

a) Trường hợp không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở; trường hợp không có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở thì Nhà nước bồi thường bằng tiền;

b) Trường hợp còn đất ở, nhà ở trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng tiền. Đối với địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì được xem xét để bồi thường bằng đất ở.

2. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác thì được Nhà nước bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở hoặc giao đất ở có thu tiền sử dụng đất.

Cụ thể hơn, Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 47/2014/NĐ-CP

Điều 6. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở

Việc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở quy định tại Điều 79 của Luật Đất đai được thực hiện theo quy định sau đây:

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam khi Nhà nước thu hồi đất ở mà có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì việc bồi thường về đất được thực hiện như sau:

a) Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà hộ gia đình, cá nhân không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở tái định cư;

b) Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà hộ gia đình, cá nhân còn đất ở, nhà ở khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được bồi thường bằng tiền. Đối với địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì được xem xét để bồi thường bằng đất ở.

2. Trường hợp trong hộ gia đình quy định tại Khoản 1 Điều này mà trong hộ có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở thu hồi thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quỹ đất ở, nhà ở tái định cư và tình thực tế tại địa phương quyết định mức đất ở, nhà ở tái định cư cho từng hộ gia đình.

3. Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này mà không có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc bằng nhà ở tái định cư thi được Nhà nước bồi thường bằng tiền.

4. Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở thuộc trường hợp phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được Nhà nước bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở hoặc giao đất ở có thu tiền sử dụng đất. Giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở; giá đất ở tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

5. Trường hợp trong thửa đất ở thu hồi còn diện tích đất nông nghiệp không được công nhận là đất ở thì hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi được chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất đó sang đất ở trong hạn mức giao đất ở tại địa phương, nếu hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu và việc chuyển mục đích sang đất ở phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất; thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Như vậy, nếu khi thu hồi đất mà diện tích đất ở bị thu hồi hết hoặc phần diện tích đất ở còn lại còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở thì gia đình bạn sẽ được bồi thường bằng đất nếu trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi mà gia đình không còn đất ở, nhà ở nào khác. Nếu vẫn còn đất ở, nhà ở khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi đất bị thu hồi thì thay vì được bồi thường bằng đất ở, gia đình bạn sẽ được bồi thường bằng tiền hoặc được xem xét bồi thường bằng đất ở nếu quỹ đất tại địa phương đủ điều kiện cho phép.  

Theo quy định tại khoản 2, Điều 6 – Nghị định 47/2014/NĐ-CP đã trích dẫn ở trên thì nếu trên mảnh đất bị thu hồi mà có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một thửa đất ở thu hồi thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quỹ đất ở, nhà ở tái định cư và tình thực tế tại địa phương quyết định mức đất ở, nhà ở tái định cư cho từng hộ gia đình.

Do vậy, vấn đề được hồi thường tái định cư với gia đình bạn được bồi thường một suất tái định cư cho tất cả các thành viên đang sinh sống trên mảnh đất hay được tách thành từng hộ gia đình riêng để hưởng nhiều suất tái định cư phụ thuộc vào quỹ đất ở, nhà ở tái định cư tại địa phương và vấn đề này sẽ được thể hiện cụ thể trong phương án bồi thường khi nhà nước thu hồi đất.

Ngoài khoản bồi thường tái định cư như đã phân tích ở trên, gia đình bạn còn có thể được hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất ở mà phải di chuyển chỗ ở nếu thuộc trường hợp quy định tại Điều 22 Nghị định 47/2014/NĐ-CP, vấn đề hỗ trợ tái định cư cũng được thực hiện căn cứ trên số nhân khẩu của hộ gia đình và điều kiện cụ thể tại địa phương thu hồi đất:

Điều 22. Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở

Việc hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 83 của Luật Đất đai được thực hiện như sau:

1. Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường về đất nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu quy định tại Điều 27 của Nghị định này thì được hỗ trợ khoản chênh lệch giữa giá trị suất tái định cư tối thiểu và số tiền được bồi thường về đất

2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tự lo chỗ ở thì ngoài việc được bồi thường về đất còn được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy mô diện tích đất ở thu hồi, số nhân khẩu của hộ gia đình và điều kiện cụ thể tại địa phương quy định mức hỗ trợ cho phù hợp.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng gọi đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi - Số điện thoại liên hệ: 1900.6169 để được hỗ trợ kịp thời.

Gọi ngay