Vũ Thị Thảo

Đất đã mua bị phong toả thì xử lý như thế nào?

Luật sư tư vấn trường hợp mua bán đất đã làm xong thủ tục sang tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhưng phía Tòa án cung cấp thông tin đất bị phong tỏa và có thể bị thu hồi thì giải quyết như thế nào?

Nội dung tư vấn: Luật sư cho tôi hỏi. Gia đình tôi đã mua 1 miếng đất vào năm ngoái từ 1 gia đình bị vỡ nợ. Khi đó mọi thủ tục sang tên làm sổ đều diễn ra suôn sẻ và nay gia đình tôi đang sở hữu sổ hồng miếng đất đó. Tuy nhiên mấy ngày gần đây có người của toà án đến nói với gia đình tôi đó là đất bị phong toả. Ý là có thể sẽ bị thu hồi. Vậy luật sư có thể giải thích về trường hợp của gia đình tôi được không? Gia đình tôi có vi phạm hay sai điều gì không và liệu chúng tôi có bị thu hồi miếng đất đó không ?

Trả lời tư vấn: Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Thứ nhất, gia đình bạn có mua một miếng đất từ một gia đình bị vỡ nợ, đã làm xong thủ tục sang tên Giấy chứng nhận trên miếng đất đó thì gia đình bạn được xác định là người có quyền sử dụng với mảnh đất này. Theo thông tin bạn cung cấp thì gần đây người của Tòa án đến nói với gia đình bạn là đất bị phong tỏa và có thể bị thu hồi. Tuy nhiên, trường hợp đất bị phong tỏa thì phải có thông báo của Tòa án bằng văn bản đến gia đình bạn, việc thông báo bằng miệng sẽ không có giá trị pháp lý. Gia đình bạn có thể liên hệ với Tòa án để xác minh thông tin trên, nếu mảnh đất bị phong tỏa thì phải yêu cầu Tòa án cung cấp cho gia đình bạn văn bản thông báo chính thức. 

Thứ hai, liên quan đến việc đất bị thu hồi, Luật đất đai 2013 quy định các trường hợp được phép thu hồi đất bao gồm: 

 - Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh (Điều 61) 

- Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng (Điều 62)

-Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai (Điều 64)

- Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người (Điều 65).

Và Điều 66 Luật đất đai 2013 quy định Thẩm quyền thu hồi đất như sau:

"1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

3. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất."

  

Như vậy, mảnh đất của gia đình bạn chỉ có thể bị thu hồi nếu thuộc một trong các trường hợp được liệt kê trên và việc thu hồi sẽ do Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định và phải thông báo cho người có đất thu hồi biết. Vì thông tin bạn cung cấp không cụ thể, do đó, gia đình bạn có thể liên hệ với Ủy ban nhân dân cấp huyện để xác định mảnh đất của gia đình bạn có thuộc trường hợp bị thu hồi không (việc cấp GCN có hợp pháp không? Địa phương bạn có chính sách thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng hay không?...). Trường hợp gia đình bạn không có vi phạm về đất đai nhưng mảnh đất bị thu hồi vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì gia đình bạn sẽ được bồi thường. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

Trân trọng 

Phòng Luật sư tư vấn Luật Đất đai - Công ty Luật Minh Gia.

Hotline: 1900.6169