Bùi Hoài My

Cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất đối với đất nông nghiệp

Các trường hợp thu hồi đất theo quy định của pháp luật là những trường hợp nào? Cơ quan nào là cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định của pháp luật? Trình tự, thủ tục thu hồi đất là như thế nào? … Luật Minh Gia tư vấn, giải đáp vấn đề này như sau:

1. Luật sư tư vấn về thu hồi đất theo quy định của pháp luật

Thu hồi đất là việc Nhà nước tiến hành thu hồi lại diện tích đất mà cá nhân, tổ chức đang sử dụng trong một số trường hợp theo quy định của pháp luật. Điều kiện, quy trình thu hồi đất được Luật đất đai 2013 và các văn bản pháp lý liên quan quy định cụ thể và rõ ràng. Nếu bạn đang nằm trong diện bị Nhà nước thu hồi đất, bạn cần nắm rõ các quy định pháp luật về nội dung này để đảm bảo quyền và lợi ích của mình.

Trường hợp bạn đang có vấn đề thắc mắc, chưa hiểu rõ về quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động thu hồi đất, hãy liên hệ với công ty Luật Minh Gia qua Email hoặc gọi Hotline: 1900.6169 để được các Luật sư, chuyên viên pháp lý hướng dẫn, tư vấn các vấn đề thắc mắc.

Để có thêm thông tin và hiểu thêm về các quy định của pháp luật đất đai, bạn có thể tham khảo tình huống Luật Minh Gia tư vấn về vấn đề thu hồi đất nông nghiệp sau đây.

2. Hỏi về thẩm quyền thu hồi đất theo quy định của pháp luật

Câu hỏi: Gia đình tôi có khoảng hơn 5000m2 hiện là đất nông nghiệp lâu năm sử dụng trồng lúa, nuôi cá, chăn nuôi. Trong đó có khoảng hơn 500m2 là đất ruộng thuộc dự án mở rộng của Đường Sắt Việt Nam. Nay có một cá nhân muốn thu hồi đất nông nghiệp mà nhà tôi hiện đang sử dụng. Cá nhân này được hiểu là người có tiền và có mối quan hệ... Mục đích thu hồi của cá nhân này là : Tu bổ và nuôi cá giải trí. 

Vậy tôi muốn nhờ công ty tư vấn giúp tôi :

- Cá nhân này có quyền thu hồi đất nông nghiệp mà nhà tôi đang sử dụng hay không?

- Cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi đất nông nghiệp mà nhà tôi đang sử dụng?

- Thu hồi đất với mục đích nào là đúng và hợp pháp?

- Diện tích đất thuộc dự án của Công Ty Đường Sắt VN có bị thu hồi không?

- Trong trường hợp thu hồi thì cần những chứng từ, công văn từ những cơ quan nào ?

- Nếu những chứng từ, công văn, mục đích thu hồi đều là hợp pháp thì trong thời gian bao lâu chúng tôi phải giao lại đất nông nghiệp?

Kính mong công ty tư vấn giúp tôi!

Cảm ơn công ty nhiều!

Trả lời. Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Gia. Trường hợp này chúng tôi tư vấn cho bạn như sau.

-Thứ nhất về việc cá nhân đó có quyền thu hồi đất nông nghiệp mà nhà bạn đang dùng và cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất nông nghiệp.

Điều 66 Luật đất đai 2013 quy định về Thẩm quyền thu hồi đất như sau:

“1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

3. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.”

Căn cứ quy định trên thì cá nhân đó không có quyền thu hồi đất của nhà bạn. Và cơ quan có thâm quyền thu hồi đất đối với đất nông nghiệp nhà bạn bao gồm Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh .

-Thứ hai là trường hợp thu hồi đất đúng và hợp pháp và diện tích đất thuộc dự án của Công Ty Đường Sắt Việt Nam có bị thu hồi.

Các trường hợp thu hồi đất hợp pháp là các trường hợp quy định tại Điều 61, Điều 62, Điều 64, Điều 65 Luật đất đai 2013. Theo đó, diện tích đất nhà bạn thuộc dự án mở rộng của Đường Sắt Việt Nam là phần đất thuộc diện thu hồi nên sẽ bị thu hồi để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng quy định tại Điều 62 Luật đất đai 2013.

-Thứ ba là trường hợp thu hồi thì cần những chứng từ, công văn từ những cơ quan nào.

Điều 69 Luật đất đai 2013 quy định về Trình tự, thủ tục thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng như sau:

“1. Xây dựng và thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm được quy định như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất ban hành thông báo thu hồi đất.

Thông báo thu hồi đất được gửi đến từng người có đất thu hồi, họp phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;

b) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm;

c) Người sử dụng đất có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

d) Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực có đất thu hồi không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người sử dụng đất thực hiện.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được vận động, thuyết phục mà người sử dụng đất vẫn không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc. Người có đất thu hồi có trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc. Trường hợp người có đất thu hồi không chấp hành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định tại Điều 70 của Luật này.

2. Lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quy định như sau:

a) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi, đồng thời niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.

Việc tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi.

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại đối với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; hoàn chỉnh phương án trình cơ quan có thẩm quyền;

b) Cơ quan có thẩm quyền thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất.

3. Việc quyết định thu hồi đất, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quy định như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 66 của Luật này quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày;

b) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến từng người có đất thu hồi, trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;

c) Tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt;

d) Trường hợp người có đất thu hồi không bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi thực hiện.

Trường hợp người có đất thu hồi đã được vận động, thuyết phục nhưng không chấp hành việc bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quy định tại Điều 71 của Luật này.

4. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm quản lý đất đã được giải phóng mặt bằng.”

Căn cứ quy định trên thì bạn sẽ nhận được các chứng từ, công văn sau:

+ Thông báo thu hồi đất từ Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất (trường hợp của bạn là do Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo thu hồi đất);

+ Quyết định kiểm đếm bắt buộc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành trong trường hợp nhà bạn không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.

+ Thông báo tham gia họp lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

+ Quyết định thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

+ Quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư  từ Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

-Thứ tư là những chứng từ, công văn, mục đích thu hồi đều là hợp pháp thì trong thời gian bao lâu nhà bạn sẽ phải giao lại đất nông nghiệp.

Thời gian thu hồi sẽ do cơ quan có thẩm quyền thu hồi ra quyết định nên nhà bạn phải giao đất vào lúc nào sẽ được ghi trong quyết định thu hồi mà cơ quan đó gửi cho bạn.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất đối với đất nông nghiệp. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

Đừng lãng phí thời gian vì vướng mắc, hãy để Luật Minh Gia giải quyết vấn đề của bạn!

Tư vấn miễn phí