Bùi Hoài My

Tư vấn về thủ tục nhập khẩu và làm sổ hộ khẩu mới

Khi chuyển nơi thường trú từ nơi này sang nơi khác thì bạn phải làm thủ tục nhập khẩu, tuy nhiên thực tế khi thực hiện thủ tục này còn gặp nhiều vướng mắc về hồ sơ, giấy tờ. Do đó, để tiết kiệm thời gian và tránh phải đi lại nhiều lần, bạn cần nắm được các quy định pháp luật hoặc liên hệ Luật sư để tham khảo ý kiến.

1. Luật sư tư vấn về thủ tục nhập khẩu

Pháp luật hiện hành có quy định cụ thể về thủ tục nhập khẩu, tuy nhiên ở các thành phố trực thuộc trung ương khi đăng ký tạm trú phải đảm bảo các điều kiện cụ thể theo quy định pháp luật.

Do đó, nếu bạn hoặc người thân của mình gặp phải vấn đề trên và chưa biết làm thế nào thì bạn có thể liên hệ với Luật sư của chúng tôi để được tư vấn cụ thể về các vấn đề:

- Điều kiện nhập khẩu ở thành phố trực thuộc trung ương;

- Hồ sơ, thủ tục nhập khẩu;

Bạn có thể gửi yêu cầu tư vấn hoặc gọi: 1900.6169 để được giải đáp vướng mắc.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm trường hợp chúng tôi xử lý sau đây để có thêm kiến thức pháp lý trong lĩnh vực này.

2. Quy định pháp luật về thủ tục nhập khẩu

Câu hỏi: Vợ chồng em hiện sống tại nhà riêng nhưng sổ đỏ chung. Vợ chồng em chưa tách được số đỏ và hiện tại vợ chồng em đã đăng ký kt3 được 3 năm. Em muốn hỏi về thủ tục nhập khẩu thì phải làm như thế nào? Có phải là phải tách số đỏ thì mới làm được sổ hộ khẩu riêng không ạ? Nếu chưa tách được sổ đỏ thì phải nhập vào sổ hộ khẩu của người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập đúng không?

Trả lời. Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Gia. Trường hợp này chúng tôi tư vấn cho bạn như sau.

-Thứ nhất là về thủ tục nhập khẩu.

Điều 21 Luật cư trú sửa đổi, bổ sung 2013 quy định về Thủ tục đăng ký thường trú như sau:

“1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

a) Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

b) Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

2. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

b) Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc Trung ương phải có thêm tài liệu chứng
minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.

3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”

Và Điều 6 Thông tư số 35/2014/TT-BCA quy định về Hồ sơ đăng ký thường trú như sau:

“1. Hồ sơ đăng ký thường trú, bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

b) Bản khai nhân khẩu (đối với trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);

c) Giấy chuyển hộ khẩu (đối với các trường hợp phải cấp giấy chuyển hộ khẩu quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật cư trú;

d) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp quy định tại Điều 6 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú (sau đây viết gọn là Nghị định số 31/2014/NĐ-CP). Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên; trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Đối với chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ tại thành phố trực thuộc Trung ương phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương.

Trường hợp có quan hệ gia đình là ông, bà nội, ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột chuyển đến ở với nhau; người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng, người khuyết tật mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với người giám hộ thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Ủy bannhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây viết gọn là Ủy ban nhân dân cấp xã) về mối quan hệ nêu trên.

..............................................................................

3. Nơi nộp hồ sơ đăng ký thường trú

a) Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

b) Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.”

Căn cứ vào quy định trên thì trình tự thủ tục nhập khẩu như sau:

-Bạn làm hồ sơ đăng ký thường trú, bao gồm các giấy tờ sau:

+ Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

+ Bản khai nhân khẩu (đối với trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);

+ Giấy chuyển hộ khẩu (đối với các trường hợp phải cấp giấy chuyển hộ khẩu quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Cư trú);

+ Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

-Bạn nộp hồ sơ tại Công an nơi bạn muốn nhập khẩu.

-Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp sổ hộ khẩu. Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

-Thứ hai là có phải tách sổ đỏ thì mới làm được sổ hộ khẩu riêng.

Điều 24 Luật cư trú sửa đổi, bổ sung 2013 quy định về Sổ hộ khẩu như sau:

“1. Sổ hộ khẩu được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký thường trú và có giá trị xác định nơi thường trú của công dân.

.........................................”

Điều 20 Luật cư trú sửa đổi, bổ sung 2013 quy định về Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương như sau:

“Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương:

1. Có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên;

.........................................................................

3. Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp;

4. Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình;

....................................................................”

Điều 11 Nghị định số 108/2005/NĐ-CP quy định về Để được đăng ký hộ khẩu tại nơi mới đến, người chuyển đến phải có nhà ở hợp pháp. Nhà ở hợp pháp bao gồm:

“1. Nhà ở thuộc sở hữu của người chuyển đến:

a) Nhà ở có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc nhà xây trên đất ở có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

b) Nhà ở có giấy tờ hợp lệ về nhà ở, đất ở theo quy định của pháp luật;

c) Trường hợp nhà ở chưa có một trong các loại giấy tờ quy định tại điểm a, b nêu trên, thì phải có xác nhận của ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn về tình trạng hợp pháp của nhà ở, đất ở.

2. Nhà ở được quyền sử dụng hợp pháp gồm:

a) Nhà ở có hợp đồng thuê nhà của cá nhân với cơ quan, tổ chức, cá nhân có chức năng kinh doanh nhà theo quy định của pháp luật;

b) Nhà ở thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức có quyết định giao cho cá nhân sử dụng.

3. Nhà ở được chủ nhà có nhà quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này cho thuê hoặc cho ở nhờ. Đối với nhà ở nhờ phải có sự đồng ý bằng văn bản của chủ nhà về việc cho nhập hộ khẩu và phải đảm bảo diện tích tối thiểu trên một đầu người theo quy định của ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Không giải quyết đăng ký hộ khẩu thường trú vào các loại nhà nêu trên nếu hiện tại đang có tranh chấp hoặc đang trong vùng quy hoạch đã có thông báo di dời trừ trường hợp bố, mẹ, vợ, chồng, con xin đăng ký hộ khẩu về với nhau.”

Theo thông tin bạn cung cấp thì vợ chồng bạn đã ra ở nhà riêng và đã đăng ký kt3 được 3 năm nhưng chưa tách được sổ đỏ. Mà căn cứ vào các quy định trên thì khi vợ chồng bạn muốn đăng ký hộ khẩu tại nơi mới (là nơi vợ chồng bạn đã đăng ký kt3) thì vợ chồng bạn phải có nhà ở hợp pháp; đó là nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp hoặc là nhà ở được quyền sử dụng hợp pháp của vợ chồng bạn.

Vì vậy, nếu bạn chưa tách được sổ đỏ nhưng bạn có các giấy tờ chứng minh nhà ở mà vợ chồng bạn đang ở là hợp pháp thì vợ chồng bạn vẫn được cấp sổ hộ khẩu riêng.

-Thứ ba là nếu chưa tách được sổ đỏ thì phải nhập vào sổ hộ khẩu của người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập đúng không.

Điều 20 Luật cư trú sửa đổi, bổ sung 2013 quy định về Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương như sau:

“Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương:

..........................................................................

2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

c) Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

đ) Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;

e) Ông, bà nội, ngoại về ở với cháu ruột;

..................................................................................

5. Trường hợp quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều này đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân, tổ chức thì
phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố;

b) Có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về điều kiện diện tích bình quân;

c) Được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

...............................................................................”

Như vậy, căn cứ vào quy định trên thì nếu trong trường hợp bạn chưa tách được sổ đỏ và cũng không có các giấy tờ chứng minh nhà ở là hợp pháp thì vợ chồng bạn sẽ không được cấp sổ hộ khẩu riêng. Nên vợ chồng bạn có thể nhập vào sổ hộ khẩu của người khác. Tuy nhiên, khi muốn nhập vào sổ hộ khẩu của người khác thì phải có sự đồng ý của người có sổ hộ khẩu.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Tư vấn về thủ tục nhập khẩu và làm sổ hộ khẩu mới. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

Đừng lãng phí thời gian vì vướng mắc, hãy để Luật Minh Gia giải quyết vấn đề của bạn!

Tư vấn miễn phí