1. Trang chủ
  2.  › 
  3. Hỏi đáp pháp luật
  4.  › 
  5. Hỏi đáp Dân sự
  • Tư vấn về thủ tục công chứng thỏa thuận phân chia di sản thừa kế

    • 08/06/2015
    • Luật sư Nguyễn Mỵ
    • Gia đình ông A có 1 mảnh đất đã được cấp Giấy chứng nhận QSD đất năm 1999 (tài sản chung của vợ chồng ông A). Đến năm 2009 ông A mất không để lại di chúc do đó một nửa tài sản là QSD đất được cấp trên Giấy chứng nhận QSD đất của ông A sẽ được chia theo hàng thừa kế.


    Ông A có 5 người con tuy nhiên 1 người cọn đã mất năm 2010 (người con đã mất này có vợ và 01 con trai 10 tuổi), mẹ đẻ ông A đã mất năm 2002; bố đẻ ông A mất năm 1990.

    Đến năm 2012 gia đình ông A đến làm thủ tục thỏa thuận phân chia tài sản thừa kế.

    Vậy xin hỏi: 1. Việc thỏa thuận phân chia tài sản của ông A có phải chỉ cần những người còn sống trong hàng thừa kế thứ nhất thỏa thuận hay cần cả vợ của người con đã mất của ông A nhất trí vì người con này mất sau khi ông A mất?


    2. Những người đã mất trong cùng một hàng thừa kế thì có cần phải lấy Giấy chứng tử hay chỉ cần kê khai vào văn bản phân chia tài sản là đã mất? trường hợp phải lấy Giấy chứng tử để chứng minh là đã mất thì có những người đã mất trước thời điểm ông A được cấp Giấy chứng nhận và không lấy được Giấy chứng tử sẽ phải xử lý thế nào?

    3. Thủ tục để chứng thực văn bản phân chia tài sản thừa kế cần những gì, căn cứ vào văn bản nào?

    Trả lời tư vấn. Cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn tới công ty luật Minh Gia, trường hợp này chúng tôi tư vấn cho bạn như sau:

    Thứ nhất, về thỏa thuận phân chia di sản:
     
    Những người thừa kế có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, những người thừa kế phải ký vào văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.

    Đối với trường hợp thừa kế theo pháp luật mà người thừa kế đã chết trước thời điểm người để lại di sản chết thì xuất hiện người thừa kế thế vị theo quy định tại Điều 677 Bộ luật dân sự năm 2005. Cụ thể, Điều 677 Bộ Luật dân sự năm 2005 quy định, Trong trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống.

    Như vậy, 1 người con của ông A chết trước thời điểm mở thừa kế, do vậy con của người đó sẽ hưởng phần thừa kế mà đáng lẽ người đó được hưởng nếu còn sống.

    Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản phải có đầy đủ chữ ký của những người thừa kế. Trường hợp người cháu được thừa kế thế vị đang được 10 tuổi thì người mẹ sẽ ký thay với tư cách là người giám hộ.
     
    Thứ hai, Điều 57 Luật công chứng năm 2014 quy định trường hợp thừa kế theo pháp luật, thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế. Trường hợp thừa kế theo di chúc, trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có bản sao di chúc.

    Như vậy, trường hợp có người thừa kế đã chết thì phải có giấy chứng tử khi làm hồ sơ yêu cầu công chứng thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.
     
    Thứ ba, về hồ sơ yêu cầu công chứng thỏa thuận phân chia di sản.
     
    Điều 57 Luật công chứng năm 2014 quy định về công chứng thỏa thuận phân chia di sản thừa kế gồm những giấy tờ sau:

    Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế;

    Giấy chứng tử của người đã chết để lại di sản;

    Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.

    Giấy tờ tùy thân của những người thừa kế theo pháp luật.

    Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế.
     

    Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Tư vấn về thủ tục công chứng thỏa thuận phân chia di sản thừa kế. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

     

    Trân trọng

    .
    Cv. Nguyễn Mỵ - công ty luật Minh Gia
     
     

Bài viết nổi bật

TƯ VẤN PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN

Hỗ trợ miễn phí

 1900 6169