Hỏi đáp pháp luật Dân sự

  • Tư vấn về mức lương hưu hằng tháng

    • 24/12/2020
    • Phương Thúy
    • Sự già hóa về dân số đặt Nhà nước trong nhiều thách thức mới đặc biệt là các khoản chi tiêu phục vụ cho nhu cầu chăm sóc sức khỏe, y tế cho các đối tượng là người cao tuổi đòi hỏi một con số tương đối lớn. Vì vậy, để san sẻ gánh nặng với Nhà nước đồng thời góp phần đảm bảo đời sống ổn định hơn thì quỹ bảo hiểm xã hội về hưu trí rất quan trọng. Luật sư sẽ tư vấn rõ hơn về vấn đề này.

    1. Luật sư tư vấn về lương hưu.

    Để cộng đồng, xã hội nhận thức rõ hơn vai trò của lương hưu là điều không dễ, mà từ quá trình nhận thức chuyển sang chế độ thực hiện (tham gia Bảo hiểm xã hội) lại càng khó. Đối với người lao động thì tham gia Bảo hiểm xã hội là bắt buộc, tuy nhiên các đối tượng để tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thì việc cân đối chi tiêu để tham gia bảo hiểm xã hội gặp nhiều khó khăn. Khi thuộc đối tượng hưởng chế độ hưu trí, bên cạnh việc nhận tiền hưu trí hàng tháng thì còn được hưởng chế độ về bảo hiểm y tế.

    Nếu bạn đang gặp khó khăn về pháp lý và đang băn khoản không biết giải quyết như thế nào, đừng ngần ngại hãy gọi điện cho chúng tôi qua hotline 1900.6169 để được hỗ trợ kịp thời.

    Bên cạnh đó, chúng tôi xin gửi đến bạn tình huống cụ thể dưới đây để bạn có thể tham khảo và đưa ra hướng xử lý phù hợp nhất.

    2. Tư vấn về mức lương hưu hàng tháng.

    Câu hỏi tư vấn:Thưa luật sư cho tôi hỏi: Tôi là nữ. Tính đến tháng 8/2015 tôi có 34 năm công tác, trong đó tôi có thời gian từ tháng 11/2007 đến 31/12/2008 tôi đóng BHXH bằng tiền do người sử dụng lao động quyết định, còn lại 33 năm tôi đóng theo hệ số lương của nhà nước, tôi đi công tác từ năm 1981, vậy cách tính hưởng chế độ hưu trí của tôi như thế nào? Xin tư vân của quí Luật Minh Gia.

    Trả lời: Cảm ơn bác đã gửi câu hỏi tư vấn cho công ty Luật Minh Gia. Với trường hợp của bác, công ty chúng tôi xin tư vấn như sau:

    Thứ nhất về điều kiện hưởng lương hưu

    Căn cứ theo Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014  quy định:

    Điều 54. Điều kiện hưởng lương hưu

    1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

    b) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

    c) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

    d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

    2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật công an nhân dân, Luật cơ yếu có quy định khác;

    b) Nam từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 45 tuổi đến đủ 50 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

    c) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

    3. Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ 55 tuổi thì được hưởng lương hưu.

    4. Chính phủ quy định điều kiện về tuổi hưởng lương hưu đối với một số trường hợp đặc biệt; điều kiện hưởng lương hưu của các đối tượng quy định tại điểm c và điểm d khoản 1, điểm c khoản 2 Điều này.

    Như vậy, nếu như bác đủ điều kiện được liệt kê nêu trên thì bác được hưởng chế độ lương hưu. 

    Thứ hai về mức lương hưu hằng tháng

    Điều 56.Mức lương hưu hằng tháng

    1. Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

    2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:

    a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;

    b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.

    Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

    3. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

    Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.

    4. Mức lương hưu hằng tháng của lao động nữ đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 54 được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội và mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội như sau: đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này. Từ đủ 16 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm đóng tính thêm 2%.

    5. Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật này bằng mức lương cơ sở, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 và khoản 3 Điều 54 của Luật này".

    Thời gian đóng BHXH được làm tròn là 34 năm theo Điều 17 Thông tư 59/2015 TT-BLĐTBXH như sau:

    “2. Khi tính tỷ lệ hưởng lương hưu trường hợp thời gian đóng đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm; từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.”

    Đối chiếu với quy định trên, mức lương hưu hằng tháng mà bác được hưởng là 45% + 38% = 82% bình quân tiền lương

    Trong đó:

    15 năm đầu đóng BHXH = 45%

    19 năm tiếp theo đóng BHXH = 28%

    Tuy nhiên, mức tối đa bác được hưởng chế độ lương hưu hàng tháng là 75%, do đó theo quy định tại Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì 7% còn lại bác sẽ được trả trợ cấp một lần là 1,75 tháng mức bình quân tiền lương đóng BHXH.

    Về bình quân tiền lương, bác có thể tham khảo tại bài viết sau: "Cách tính bình quân tháng hưởng lương hưu"

    Trân trọng

Bài viết nổi bật