Nông Hồng Nhung

Tư vấn trường hợp phân chia di sản thừa kế theo pháp luật

Trường hợp người cha mất không để lại di chúc mà di sản thừa kế là mảnh đất do cha đứng tên thì giải quyết thừa kế như thế nào? Nếu mảnh đất đó là tài sản chung vợ chồng thì giải quyết ra sao? Một trong những người thừa kế có thể xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi chưa phân chia di sản thừa kế được không? Luật Minh Gia tư vấn như sau:

Nội dung tư vấn: Dạ chào luật sự, luật sư xin cho tôi hỏi: bố tôi đứng tên bìa đỏ đất năm 2005 bố tôi qua đời không để lại di chúc. Thời điểm đó 3 chị em gái tôi vẫn còn nhỏ nên mẹ tôi tự chuyển bìa đỏ đứng tên mẹ tôi. Hiện nay 3 chị em gái tôi đã lập gia đình, tôi là cả và đứa em gái thứ hai cũng đã lấy chồng, còn đứa em gái út cũng đã lấy chồng nhưng ở cùng mẹ tôi. Bây giờ mẹ tôi có ý định sẽ chuyển toàn bộ tài sản đất nhà cửa cho em gái tôi đứng tên và sử dụng.

Xin luật sư cho tôi hỏi mẹ tôi làm thế đúng hay sai? Và tôi có được quyền thừa kế trong tài sản của cha tôi mất để lại không ạ? Mong luật sư trả lời sớm giúp tôi. Xin chân thành cảm ơn!

Trả lời tư vấn: Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Theo thông tin cung cấp thì để được xác định quyền thừa kế đối với di sản là quyền sử dụng đất (đứng tên bố) sau khi mất thì cần làm rõ mảnh đất đó là tài sản riêng của bố bạn hay tài sản chung của bố mẹ bạn. Do đó, sẽ có hai trường hợp có thể xảy ra như sau:

Trường hợp 1: nếu mảnh đất là tài sản riêng của bố bạn thì khi bố bạn mất, tài sản này sẽ được coi là di sản thừa kế theo Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015:

“Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.”

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.”

Như vậy, khi bố bạn mất không để lại di chúc thì toàn bộ di sản sẽ được chia đều cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của bố bạn bao gồm: mẹ bạn, cả 3 anh chị em bạn  và ông nội (nếu còn). 

Trường hợp 2: mảnh đất là tài sản chung của bố mẹ bạn thì khi bố bạn mất, tài sản này sẽ được chia đôi, một phần là di sản thừa kế mà bố bạn để lại và một phần thuộc sở hữu của mẹ bạn theo Khoản 2 Điều 66 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

“2. Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản. Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.”

Và trong trường hợp này, phần di sản thừa kế của bố bạn 1/2 giá trị tài sản sau khi thực hiện phân chia sẽ được chia đều cho các thành viên thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo quy định đã nêu tại trường hợp một.

Như vậy, dù đây là tài sản riêng hay tài sản chung của bố mẹ bạn thì việc mẹ bạn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mảnh đất mà không có sự đồng ý của những người thừa kế khác hoàn toàn không phù hợp với quy định của pháp luật. Theo đó, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên mẹ bạn có thể sẽ bị thu hồi do cấp sai đối tượng theo quy định tại điểm d Khoản 2 Điều 106 Luật Đất đai 2013:

“d) Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đó đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai.

Đê bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bạn có thể khiếu nại đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc khởi kiện ra Tòa án nhân dân để yêu cầu thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đồng thời phục hồi di sản thừa kế để tiến hành phân chia di sản theo đúng quy định của pháp luật.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng gọi đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi để được hỗ trợ kịp thời.

Đừng lãng phí thời gian vì vướng mắc, hãy để Luật Minh Gia giải quyết vấn đề của bạn!

Tư vấn miễn phí