Đinh Ngọc Huyền

Tư vấn thừa kế quyền sử dụng đất do bố, mẹ để lại

Chào Luật Minh Gia. Tôi xin nhờ tư vấn một vấn đề về đất đai này với ạ! Ông bà nội tôi có 01 diện tích đất núi khoảng 2000m2. Lúc còn sống, ông bà có nói là cho ba tôi diện tích đó để thờ cúng ông bà. (Vì ba tôi là trưởng nam, ông bà chỉ nói miệng, các cô, chú cũng cũng chỉ ngầm hiểu và đồng ý như thế, ông tôi có lập di chúc nhưng không có chứng thực, không có người làm chứng và các con cũng không ai ký vào nên theo tôi được biết nó không có giá trị pháp lý).

Sổ đỏ vẫn đứng tên ông nội tôi. Gia đình tôi đã sản xuất trên diện tích đất này từ năm 1995 đến nay (2016). Năm 1999 ba tôi mất, năm 2000 ông nội mất, năm 2001 bà nội mất. Năm 2009, Nhà nước đi đo đạc lại để cấp sổ đỏ đất núi, thì diện tích đất này mẹ tôi được nhà nước cấp sổ đỏ. Các cô, chú không có ý kiến, hay tranh chấp gì. Hiện nay (2016): Có một vài người chú muốn giành giật với mẹ tôi, muốn mẹ tôi chia bớt một số diện tích đất cho họ. Cho tôi hỏi: Nếu mẹ tôi không đồng ý cho họ thì họ có giành giật lại được theo quyền thừa kế hay không? Tôi xin chân thành cảm ơn ạ!

>> Luật sư giải đáp thắc mắc pháp luật thừa kế, gọi 19006169

Trả lời: Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, đối với trường hợp trên chúng tôi tư vấn như sau:

- Thứ nhất, về tính hợp pháp của di chúc

Theo như thông tin bạn cung cấp thì khi ông bạn có lập di chúc nhưng không có chứng thực, không có người làm chứng và các con cũng không ai ký thì theo quy định tại Điều 633 Bộ Luật dân sự 2015 quy định về di chúc bằng văn bản không có người làm chứng như sau:

“Điều 633. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng

Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc.

Việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 của Bộ luật này.”.

Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân thủ các quy định tại Điều 631 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

“Điều 631. Nội dung của di chúc

1. Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;

b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

d) Di sản để lại và nơi có di sản.

2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác.

3. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

Điều 630 quy định điều kiện để di chúc hợp pháp như sau:

“Điều 630. Di chúc hợp pháp

1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.”.

Như vậy, nếu bản di chúc của ông bạn để lại là bản tự viết tay và có chữ ký và bản di chúc; di chúc không có chứng thực, không có người làm chứng nếu đáp ứng yêu cầu tại Khoản 1 Điều 630 thì di chúc do ông bạn để lại được coi là hợp pháp.

-  Thứ hai, chia di sản thừa kế theo pháp luật

Trong trường hợp di chúc hợp pháp thì sẽ tiến hành chia di sản thừa kế theo di chúc. Tuy nhiên, do bố bạn mất năm 1999, ông bạn( người để lại di sản thừa kế) mất năm 2000, bà bạn mất năm 2001(người để lại di sản thừa kế) thì bố bạn là người được hưởng di sản thừa kế theo di chức nhưng chết trước người để lại di sản thì theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 643 Bộ luật dân sự 2015:

“Điều 643. Hiệu lực của di chúc

2. Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây:

a) Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;”.

Do bố bạn chết trước người lập di chúc mà nội dung di chúc định đoạt cho bố bạn hưởng toàn bộ diện tích đất đó nên di chúc không có hiệu lực pháp luật toàn bộ. Khi di chúc không có hiệu lực pháp luật thì sẽ tiến hành chia di sản thừa kế theo pháp luật.

Khi đó, những người được hưởng thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự và nguyên tắc được di sản sau:

“Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”.

Như vậy, khi ông bạn mất thì những người có quyền hưởng di sản của ông bạn bao gồm: cụ nội bạn (nếu còn sống), bà bạn, các con của ông bạn. Và mỗi người sẽ được hưởng một phần di sản bằng nhau.

Và khi bà bạn mất thì người được hưởng di sản sẽ bao gồm: cụ ngoại bạn (nếu còn sống), các con của bà bạn. Và mỗi người sẽ được hưởng một phần di sản bằng nhau.

Khi chia di sản theo pháp luật mà bố bạn chết trước ông, bà bạn thì theo quy định tại Điều 652 Bộ luật dân sự 2015 về thừa kế thế vị thì bạn và các anh, chị, em của bạn sẽ được hưởng phần di sản mà bố bạn được hưởng nếu còn sống:

“Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.”.

Theo đó, khi ông, bà bạn mất thì di sản thừa kế sẽ được chia đều có các con của ông bạn; các anh, chị, em bạn và bạn (người thừa kế thế vị của bố bạn). Các con của ông bạn và các anh, chị, em bạn và bạn (hưởng phần di sản mà bố bạn được hưởng) được hưởng một phần di sản thừa kế bằng nhau. Trong trường hợp này, mẹ bạn không thuộc đối tượng được hưởng di sản thừa kế của ông bà bạn để lại theo pháp luật.

- Thứ ba, về thời hiệu khởi kiện về thừa kế

Tại Điều 623 Bộ luật dân sự 2015 quy định về thời hiệu thừa kế như sau:

“Điều 623. Thời hiệu thừa kế

1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.

2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.”.

Theo quy định tại Điều 623 Bộ luật dân sự 2015 thì thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Do đó, hiện tại (2018) vẫn còn thời hiệu khởi kiện yêu cầu phân chia di sản thừa kế. Vì vậy, một trong các đồng thừa kế có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân quận (huyện) yêu cầu phân chia di sản thừa kế.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Tư vấn thừa kế quyền sử dụng đất do bố, mẹ để lại. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ luật sư tư vấn trực tuyến để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

Trân trọng

CV. Lê Thảo - Công ty Luật Minh Gia

Đừng lãng phí thời gian vì vướng mắc, hãy để Luật Minh Gia giải quyết vấn đề của bạn!

Tư vấn miễn phí