Tuấn Luật sư

Tư vấn thủ tục cải chính thông tin trong giấy đăng ký kết hôn

Luật sư vui lòng tư vấn giúp tôi về việc cải chính số CMND trong giấy đăng ký kết hôn như sau. Tôi được cấp giấy đăng ký kết hôn số: 02/1992 quyển số 01/1992 ngày 10/01/1992 do UBND xã A, tỉnh Sông Bé, nay là thị xã B tỉnh BD.

Khi cấp giấy kết hôn chúng tôi không để ý nên không phát hiện bị sai số CMND, đến giờ khi cần đem giấy kết hôn đi công chứng thì mới phát hiện bị sai số CMND ghi trong giấy kết hôn (Bản chính đã bị thất lạc, chỉ còn bản sao). Chúng tôi có ra Phường xin cải chính thì Phường chỉ ra Thị xã, ở Thị xã họ đòi giấy CMND cấp trước ngày đổi CMND, chúng tôi không còn giữ bản photo nào, chúng tôi có ra Công An Thị xã và Công An thị xã có làm giấy xác nhận cho chúng tôi là từ lúc đủ 14 tuôi là tuổi được cấp CMND thì số CMND của chúng tôi không thay đổi, nhưng phòng tư pháp của thị xã không đồng ý cho chúng tôi xin cải chính số CMND ghi sai trong giấy kết hôn, Kính mong Luật sư vui lòng tư vấn giúp chúng tôi làm thế nào để được cải chính số CMND trong giấy kết hôn, tôi xin chân thành cảm ơn quý Luật sư.

Trả lời: Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Gia. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo quy định tại Điều 28 Luật hộ tịch năm 2014 thì thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch như sau:

"Điều 28. Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch

1. Người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

3. Trường hợp đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch không phải tại nơi đăng ký hộ tịch trước đây thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Ủy ban nhân dân nơi đăng ký hộ tịch trước đây để ghi vào Sổ hộ tịch.

Trường hợp nơi đăng ký hộ tịch trước đây là Cơ quan đại diện thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch."

Vây, vợ chồng anh chị thay đổi số chứng minh nhân dân trên giấy đăng ký kết hôn thì nộp tờ khai theo mẫu và kèm theo giấy tờ liên quan cho UBND xã. Trong trường hợp của anh chị thì UBND xã yêu cầu cần chứng minh nhân dân cũ thì mới đồng ý thay đổ số chứng minh nhân dân mới. Pháp luật không quy định cụ thể giấy tờ liên quan bao gồm những giấy tờ gì. Tuy nhiên, theo chúng tôi thì chứng minh nhân dân cũ có thể coi là giấy tờ liên quan nhưng nếu không còn chứng minh nhân dân cũ thì có thể lấy sổ hộ khẩu và giấy tờ do công an xác nhận hoặc những giấy tờ khác chứng minh đã dùng số chứng minh nhân dân cũ nên không nhất thiết phải bắt buộc có chứng minh nhân dân cũ thì mới đăng ký thay đổi được số chứng minh nhân dân. Việc làm này của UBND xã đã vi phạm quy định tại Điều 12 Luật hộ tịch năm 2014:

"Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Nghiêm cấm cá nhân thực hiện các hành vi sau đây:

a) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; làm hoặc sử dụng giấy tờ giả, giấy tờ của người khác để đăng ký hộ tịch;

b) Đe dọa, cưỡng ép, cản trở việc thực hiện quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch;

c) Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đăng ký hộ tịch;

d) Cam đoan, làm chứng sai sự thật để đăng ký hộ tịch;

đ) Làm giả, sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ hộ tịch hoặc thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch;

e) Đưa hối lộ, mua chuộc, hứa hẹn lợi ích vật chất, tinh thần để được đăng ký hộ tịch;

g) Lợi dụng việc đăng ký hộ tịch hoặc trốn tránh nghĩa vụ đăng ký hộ tịch nhằm động cơ vụ lợi, hưởng chính sách ưu đãi của Nhà nước hoặc trục lợi dưới bất kỳ hình thức nào;

h) Người có thẩm quyền quyết định đăng ký hộ tịch thực hiện việc đăng ký hộ tịch cho bản thân hoặc người thân thích theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình;

i) Truy cập trái phép, trộm cắp, phá hoại thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch.

2. Giấy tờ hộ tịch được cấp cho trường hợp đăng ký hộ tịch vi phạm quy định tại các điểm a, d, đ, g và h khoản 1 Điều này đều không có giá trị và phải thu hồi, huỷ bỏ.

3. Cá nhân thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật."

Trường hợp cán bộ, công chức vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, ngoài bị xử lý như trên còn bị xử lý kỷ luật theo quy định pháp luật về cán bộ, công chức."

Anh/chị tham khảo để giải đáp thắc mắc của mình!


Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hộ trợ pháp lý khác Anh/chị vui lòng liên hệ bộ phận luật sư trực tuyến của chúng tôi để được giải đáp: Tổng đài luật sư trực tuyến 1900.6169

 

Trân trọng

P.Luật sư trực tuyến – Công ty Luật Minh Gia

Đừng lãng phí thời gian vì vướng mắc, hãy để Luật Minh Gia giải quyết vấn đề của bạn!

Tư vấn miễn phí