Hỏi đáp pháp luật Dân sự

  • TƯ VẤN PHÂN CHIA DI SẢN THỪA KẾ

    • 21/07/2018
    • Nguyễn Ngọc Ánh
    • Nội dung yêu cầu: Vấn đề : Ba em lấy Mẹ em và có 2 đứa cón ruột là em và em gái. Bên cạnh đó Ba em có 2 con rơi. Hiện tại Ba em vừa qua đời, nhưng lúc trước Ba chỉ nói miệng là cho 1 đứa con rơi là 200 triệu, còn đứa còn lại ba em đã mua cho đất trước khi mất.Hiện tại , em đang giữ nhà thờ gia tộc, nên nhà này không thể bán được. Và em cũng đã tìm hiểu qua luật phân chia tài sản thừa kế khi không có di chúc để lại.

     

    Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tới Công ty Luật Minh Gia! Yêu cầu của bạn được tư vấn như sau:

     

    Điều 650 Bộ luật dân sự 2015 quy định những trường hợp thừa kế theo pháp luật:

     

    “ Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

     

    1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

     

    a) Không có di chúc;

     

    b) Di chúc không hợp pháp;

     

    c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

     

    d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

     

    2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

     

    a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

     

    b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

     

    c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế…”

     

    Điều 651 BLDS 2015 quy định người thừa kế theo pháp luật:

     

    “ 1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

     

    a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

    ….

    2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

     

    3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản…”

     

    Căn cứ Điều 650, Điều 651 Bộ luật dân sự 2015, trường hợp bố của bạn mất không để lại di chúc thì toàn bộ di sản thừa kế (tài sản thuộc quyền sở hữu của bố trước khi mất) được chia đều cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất.

     

    Hàng thừa kế thứ nhất bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.

     

    Vậy, toàn bộ di sản thừa kế của bố sẽ chia đều cho 05 người (mẹ, 02 anh em bạn và 02 người con riêng), trừ trường hợp bố, mẹ đẻ của bố bạn còn sống. Theo đó, những người có quyền tham gia thỏa thuận phân chia di sản thừa kế cũng bao gồm 05 người như phân tích trên.

     

    Bạn có trình bày, các bên sẽ tiến hành họp và quyết định một phương án phân chia di sản thừa kế. Nếu nội dung thỏa thuận trên được lập thành văn bản và công chứng tại Văn phòng công chứng thì văn bản trên sẽ có hiệu lực pháp lý; và sẽ là chứng cứ để giải quyết tranh chấp sau này.

     

    Điều 57 Luật công chứng 2014 quy định công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản

     

    "1. Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

     

    Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác.

     

    2. Trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.

     

    Trường hợp thừa kế theo pháp luật, thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế. Trường hợp thừa kế theo di chúc, trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có bản sao di chúc.

     

    3. Công chứng viên phải kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng pháp luật thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định.

     

    Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi thực hiện việc công chứng.

     

    4. Văn bản thỏa thuận phân chia di sản đã được công chứng là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản".

     

    Điều 5 Luật công chứng 2014 quy định giá trị pháp lý của văn bản công chứng:

     

    "1. Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.

     

    2. Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác.

     

    3. Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu.

     

    4. Bản dịch được công chứng có giá trị sử dụng như giấy tờ, văn bản được dịch".

     

    Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

     

    Trân trọng

    Phòng tư vấn - Công ty Luật Minh Gia

    Hotline: 1900.6169