Hỏi đáp pháp luật Dân sự

  • Tư vấn, hướng dẫn việc chuyển quyền sở hữu di sản thừa kế

    • 08/06/2016
    • Nguyễn Thị Điển
    • Tôi tên Nguyễn Văn S - hiện ngụ tại tỉnh Đồng Tháp. Cha tôi là ông Nguyễn Văn A (đã mất cách đây 10 năm) mẹ đã mất trước ba tôi 12 năm, Ba tôi có 08 người con (4nam va 4 nữ) Cuối năm 2005 ba tôi có họp gia đình và lập 01 bản di chúc do ông ký về việc chia phần di sản là đất vườn và đất ruộng cho 08 người. (di chúc có nội dung chính là: Ông có các con gồm 1....8, di sản gồm có đất vườn + đất ruộng và ghi cụ thể chi cho từng đứa con bao nhiêu m2 ở vị trí nào của thửa và cuối cùng ông ký tên)

     

    Hỏi: Vậy xin cho tôi hỏi:

     

    1-Do di chúc không có công chứng như vậy khi tôi di lập thủ tục chuyển tên số đất mà cha tôi cho tôi tôi (di sản thừa kế) thì tôi phải làm những thủ tục gì? Có đóng thuế gì không? Các anh chị em tôi có phải đi ra công chứng để ký tên về di sản thừa kế này hay không ?

     

    2-Trường hợp tôi muốn chuyển phần thừa kế của tôi cho đứa cháu (con của chi tôi) thì tôi phải làm thủ tục như thế nào (Tức là tên chủ quyền đất từ cha tôi sang thẳng tên đứa cháu có được không?)

     

    Phần hỏi thêm: Trường hợp cha tôi khi con sống đã làm giấy tay bán đất cho đứa cháu ngoại của anh cha tôi, bây giờ cha tôi chết 10 năm rồi vậy thủ tục như thế nào để được sang tên trong việc mua bán đó (vì trước kia nhà nước không có cho mua bán đất nên chỉ mua bán qua giấy tay)

     

    Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia. Trường hợp của bạn chúng tôi xin tư vấn như sau:

     

    1. Do di chúc không có công chứng như vậy khi tôi di lập thủ tục chuyển tên số đất mà cha tôi cho tôi tôi (di sản thừa kế) thì tôi phải làm những thủ tục gì? Có đóng thuế gì không? Các anh chị em tôi có phải đi ra công chứng để ký tên về di sản thừa kế này hay không?

     

    Di chúc bằng văn bản không có công chứng vẫn hợp pháp khi: Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép; và Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

     

    Thủ tục khai nhận thừa kế quyền sử dụng đất:

     

    - Hồ sơ bao gồm:

     

    + Phiếu yêu cầu công chứng theo mẫu;

     

    + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

     

    + Giấy chứng tử của bố bạn;

     

    + Giấy tờ tùy thân của các thừa kế (có công chứng chứng thực)

     

    + Di chúc hợp pháp (nếu có).

     

    + Giấy uỷ quyền, giấy nhường di sản thừa kế, giấy từ chối di sản thừa kế (nếu có).

     

    * Trường hợp có người tham gia giao dịch không trực tiếp đến ký hợp đồng thì phải có uỷ quyền hợp pháp cho người được uỷ quyền (Người được uỷ quyền phải có CMND, hộ khẩu)

     

    Thủ tục như sau:

     

    Sau khi kiểm tra hồ sơ thấy đầy đủ, phù hợp quy định của pháp luật, cơ quan công chứng tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú trước đây của người để lại di sản; trong trường hợp không có nơi thường trú, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi tạm trú có thời hạn của người đó. Nếu không xác định được cả hai nơi này, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi có bất động sản của người để lại di sản. Sau không quá 30 ngày niêm yết, không có khiếu nại, tố cáo gì thì cơ quan công chứng chứng nhận văn bản thừa kế.

     

    Sau khi công chứng văn bản thừa kế, anh chị em bạn cần thực hiện thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện nơi có đất. Nếu phải thực hiện nghĩa vụ tài chính chính thì văn phòng đăng đất thông báo việc thực hiện nghĩa vụ tài chính. Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ tài chính (nếu có), ạnh chị em bạn được nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

     

    Như vậy, để được hưởng di sản thừa kế, những người được hưởng thừa kế phải có thủ tục khai nhận và có công chứng của cơ quan nhà nước.

     

    Về thuế, với bất động sản thừa kế thừa kế từ di sản của cha mẹ, những người thừa kế được miễn thuế thu nhập và lệ phí trước bạ khi làm thủ tục đăng kí chuyển giao quyền sử dụng đất.

     

    2. Trường hợp tôi muốn chuyển phần thừa kế của tôi cho đứa cháu (con của chị tôi) thì tôi phải làm thủ tục như thế nào?

     

    Căn cứ khoản 1 Điều 57 Luật Công chứng 2014 quy định về công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản như sau:

     

    “1. Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

     

    Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác.

    …”

     

    Từ quy định trên, trong quá trình khai nhận quyền thừa kế của mình, bạn chỉ có thể lập văn bản tặng cho di sản thừa kế mà bạn được hưởng cho những người được hưởng thừa kế khác (ở đấy là những người trong di chúc). Do cháu trai bạn không phải người có quyền hưởng thừa kế, nên bạn không thể tặng cho trực tiếp phần di sản của bạn cho cháu trai. 

     

    Sau khi  sang tên mảnh đất thừa kế từ cha bạn sang tên của bạn, bạn có thể lập hợp đồng tặng cho cháu trai của mình (phải có công chứng chứng thực), từ đó  làm thủ tục sang tên quyền sử dụng đất từ bạn sang cháu trai. Về trình tự thủ tục cụ thể bạn vui lòng tham khảo đường link sau:

     

    https://luatminhgia.com.vn/kien-thuc-dan-su/thu-tuc-thua-ke,-tang-cho-quyen-su-dung-dat.aspx

     

    3. Phần hỏi thêm: Trường hợp cha tôi khi con sống đã làm giấy tay bán đất cho đứa cháu ngoại của anh cha tôi, bây giờ cha tôi chết 10 năm rồi vậy thủ tục như thế nào để được sang tên trong việc mua bán đó (vì trước kia nhà nước không có cho mua bán đất nên chỉ mua bán qua giấy tay)

     

    Theo quy định của pháp luật hiện hành, giấy mua bán quyền sử dụng đất bắt buộc phải có công chứng chứng thực mới có hiệu lực pháp lý. Trường hợp không có công chứng chứng thực sẽ được coi là giao dịch vô hiệu vì không tuân thủ quy định về hình thức (Điều 134 Bộ luật dân sự)

     

    Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 1 Điều 136 Bộ luật dân sự 2005:

     

    “1. Thời hiệu yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu được quy định tại các điều từ Điều 130 đến Điều 134 của Bộ luật này là hai năm, kể từ ngày giao dịch dân sự được xác lập.

    …”

     

    Từ thông tin bạn cung cấp, hợp đồng mua bán được được cha bạn và bên mua xác lập từ khi cha bạn còn sống, cha bạn đã mất 10 năm, như vậy giao dịch này đã được xác lập hơn 10 năm, quá thời hạn tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu. Do đó, trường hợp này, giấy tờ mua bán trên sẽ được Tòa án công nhận có hiệu lực pháp lý.

     

    Bên mua có thể sử dụng giấy tờ mua bán này để đăng kí sang tên quyền sử dụng đất và là căn cứ chứng minh khi có tranh chấp xảy ra.

     

    Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Tư vấn, hướng dẫn việc chuyển quyền sở hữu di sản thừa kế. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

     

    Trân trọng

    CV. Nguyễn Hoài Thu – Công ty Luật Minh Gia

     

     

     

     

    Hotline: 1900.6169